Dân số từ 65 tuổi trở lên các nước năm 2025 (% tổng dân số)
Tỷ lệ người dân mỗi nước từ 65 tuổi trở lên, cho 217 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ dân số già nhất đến trẻ nhất. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, từ ước tính dân số của Liên Hợp Quốc.
Thông tin chính
- Thế giới: 10,4% dân số từ 65 tuổi trở lên (2025).
- Già nhất: Monaco (36,0%), Nhật Bản (30,0%) và Puerto Rico (25,3%).
- Trẻ nhất trong danh sách: Qatar (1,7%).
217 dòng
| 1 | Monaco | 36,0 | 2025 |
|---|---|---|---|
| 2 | Nhật Bản | 30,0 | 2025 |
| 3 | Puerto Rico | 25,3 | 2025 |
| 4 | Italy | 25,1 | 2025 |
| 5 | Bồ Đào Nha | 24,9 | 2025 |
| 6 | Hy Lạp | 24,4 | 2025 |
| 7 | Phần Lan | 24,2 | 2025 |
| 8 | Đức | 23,7 | 2025 |
| 8 | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 23,7 | 2025 |
| 10 | Croatia | 23,6 | 2025 |
| 10 | Đảo Man | 23,6 | 2025 |
| 12 | San Marino | 23,1 | 2025 |
| 12 | Serbia | 23,1 | 2025 |
| 12 | Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ | 23,1 | 2025 |
| 15 | Bosnia và Herzegovina | 22,9 | 2025 |
| 16 | Bermuda | 22,6 | 2025 |
| 17 | Pháp | 22,5 | 2025 |
| 18 | Bulgaria | 22,2 | 2025 |
| 18 | Latvia | 22,2 | 2025 |
| 18 | Slovenia | 22,2 | 2025 |
| 21 | Estonia | 21,8 | 2025 |
| 22 | Tây Ban Nha | 21,6 | 2025 |
| 23 | Liechtenstein | 21,4 | 2025 |
| 24 | Séc | 21,2 | 2025 |
| 24 | Hungary | 21,2 | 2025 |
| 26 | Áo | 21,1 | 2025 |
| 26 | Đan Mạch | 21,1 | 2025 |
| 28 | Bỉ | 21,0 | 2025 |
| 29 | Hà Lan | 20,9 | 2025 |
| 29 | Thụy Điển | 20,9 | 2025 |
| 31 | Ba Lan | 20,8 | 2025 |
| 32 | Litva | 20,7 | 2025 |
| 33 | Malta | 20,5 | 2025 |
| 34 | Channel Islands | 20,4 | 2025 |
| 34 | Thụy Sĩ | 20,4 | 2025 |
| 36 | Canada | 20,3 | 2025 |
| 36 | Hàn Quốc | 20,3 | 2025 |
| 38 | Romania | 20,1 | 2025 |
| 39 | St. Martin | 19,7 | 2025 |
| 39 | Vương quốc Anh | 19,7 | 2025 |
| 41 | Na Uy | 19,1 | 2025 |
| 42 | Slovakia | 19,0 | 2025 |
| 42 | Ukraina | 19,0 | 2025 |
| 44 | Bắc Macedonia | 18,5 | 2025 |
| 45 | Hoa Kỳ | 18,4 | 2025 |
| 46 | Belarus | 18,3 | 2025 |
| 46 | Montenegro | 18,3 | 2025 |
| 48 | Úc | 18,1 | 2025 |
| 49 | Aruba | 17,8 | 2025 |
| 49 | Quần đảo Faroe | 17,8 | 2025 |
| 49 | Gibraltar | 17,8 | 2025 |
| 49 | Nga | 17,8 | 2025 |
| 53 | Albania | 17,6 | 2025 |
| 53 | New Zealand | 17,6 | 2025 |
| 55 | Curaçao | 17,3 | 2025 |
| 56 | Barbados | 17,1 | 2025 |
| 57 | Cuba | 17,0 | 2025 |
| 58 | Moldova | 16,9 | 2025 |
| 59 | Andorra | 16,6 | 2025 |
| 60 | Uruguay | 16,3 | 2025 |
| 61 | Ireland | 16,2 | 2025 |
| 62 | Georgia | 16,0 | 2025 |
| 62 | Iceland | 16,0 | 2025 |
| 62 | Thái Lan | 16,0 | 2025 |
| 65 | Luxembourg | 15,8 | 2025 |
| 66 | Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc | 15,1 | 2025 |
| 67 | Trung Quốc | 14,9 | 2025 |
| 67 | Síp | 14,9 | 2025 |
| 69 | Chile | 14,6 | 2025 |
| 70 | Sint Maarten | 14,5 | 2025 |
| 71 | Armenia | 14,4 | 2025 |
| 72 | Singapore | 14,2 | 2025 |
| 73 | Mauritius | 14,1 | 2025 |
| 74 | Dominica | 13,2 | 2025 |
| 75 | Guam | 13,1 | 2025 |
| 76 | Trinidad và Tobago | 12,9 | 2025 |
| 77 | Costa Rica | 12,8 | 2025 |
| 78 | Israel | 12,7 | 2025 |
| 78 | Triều Tiên | 12,7 | 2025 |
| 80 | Argentina | 12,6 | 2025 |
| 80 | Grenada | 12,6 | 2025 |
| 82 | Sri Lanka | 12,5 | 2025 |
| 83 | Antigua và Barbuda | 12,3 | 2025 |
| 83 | St. Vincent và Grenadines | 12,3 | 2025 |
| 85 | Bahamas | 12,1 | 2025 |
| 86 | Polynesia thuộc Pháp | 11,9 | 2025 |
| 87 | New Caledonia | 11,8 | 2025 |
| 87 | Palau | 11,8 | 2025 |
| 89 | St. Kitts và Nevis | 11,7 | 2025 |
| 89 | Quần đảo Turks và Caicos | 11,7 | 2025 |
| 91 | Brazil | 11,5 | 2025 |
| 91 | Greenland | 11,5 | 2025 |
| 93 | Quần đảo Bắc Mariana | 10,8 | 2025 |
| 94 | Thổ Nhĩ Kỳ | 10,6 | 2025 |
| 95 | Kosovo | 10,5 | 2025 |
| 96 | Li-băng | 10,4 | 2025 |
| 97 | Colombia | 10,2 | 2025 |
| 98 | Quần đảo Virgin thuộc Anh | 10,1 | 2025 |
| 99 | St. Lucia | 10,0 | 2025 |
| 99 | Venezuela | 10,0 | 2025 |
| 101 | Tunisia | 9,9 | 2025 |
| 102 | Panama | 9,7 | 2025 |
| 103 | Quần đảo Cayman | 9,5 | 2025 |
| 103 | Peru | 9,5 | 2025 |
| 103 | Việt Nam | 9,5 | 2025 |
| 106 | Azerbaijan | 9,2 | 2025 |
| 107 | Kazakhstan | 9,0 | 2025 |
| 108 | Seychelles | 8,7 | 2025 |
| 109 | Ecuador | 8,6 | 2025 |
| 109 | Iran | 8,6 | 2025 |
| 109 | Jamaica | 8,6 | 2025 |
| 112 | Samoa thuộc Mỹ | 8,5 | 2025 |
| 112 | Mexico | 8,5 | 2025 |
| 112 | Ma-rốc | 8,5 | 2025 |
| 115 | El Salvador | 8,3 | 2025 |
| 116 | Cộng hòa Dominica | 8,2 | 2025 |
| 116 | Suriname | 8,2 | 2025 |
| 118 | Malaysia | 8,0 | 2025 |
| 119 | Indonesia | 7,5 | 2025 |
| 119 | Myanmar (Miến Điện) | 7,5 | 2025 |
| 121 | Ấn Độ | 7,4 | 2025 |
| 122 | Brunei | 7,2 | 2025 |
| 122 | Cape Verde | 7,2 | 2025 |
| 124 | Guyana | 7,0 | 2025 |
| 124 | Tuvalu | 7,0 | 2025 |
| 126 | Nam Phi | 6,9 | 2025 |
| 126 | Tonga | 6,9 | 2025 |
| 128 | Algeria | 6,8 | 2025 |
| 129 | Bangladesh | 6,7 | 2025 |
| 129 | Paraguay | 6,7 | 2025 |
| 131 | Bhutan | 6,6 | 2025 |
| 131 | Fiji | 6,6 | 2025 |
| 131 | Nepal | 6,6 | 2025 |
| 134 | Campuchia | 6,4 | 2025 |
| 135 | Micronesia | 6,2 | 2025 |
| 136 | Samoa | 6,1 | 2025 |
| 136 | Uzbekistan | 6,1 | 2025 |
| 138 | Kyrgyzstan | 6,0 | 2025 |
| 139 | Bolivia | 5,7 | 2025 |
| 139 | Nicaragua | 5,7 | 2025 |
| 139 | Philippines | 5,7 | 2025 |
| 142 | Mông Cổ | 5,4 | 2025 |
| 143 | Ai Cập | 5,3 | 2025 |
| 144 | Belize | 5,2 | 2025 |
| 144 | Libya | 5,2 | 2025 |
| 144 | Timor-Leste | 5,2 | 2025 |
| 147 | Djibouti | 5,0 | 2025 |
| 147 | Guatemala | 5,0 | 2025 |
| 147 | Maldives | 5,0 | 2025 |
| 150 | Quần đảo Marshall | 4,9 | 2025 |
| 151 | Haiti | 4,8 | 2025 |
| 151 | Jordan | 4,8 | 2025 |
| 151 | Lào | 4,8 | 2025 |
| 151 | Syria | 4,8 | 2025 |
| 151 | Turkmenistan | 4,8 | 2025 |
| 156 | Comoros | 4,5 | 2025 |
| 156 | Honduras | 4,5 | 2025 |
| 158 | Kiribati | 4,4 | 2025 |
| 158 | Pakistan | 4,4 | 2025 |
| 158 | Vanuatu | 4,4 | 2025 |
| 161 | Eritrea | 4,3 | 2025 |
| 161 | Eswatini | 4,3 | 2025 |
| 163 | Botswana | 4,1 | 2025 |
| 163 | Gabon | 4,1 | 2025 |
| 163 | Tajikistan | 4,1 | 2025 |
| 166 | Bahrain | 4,0 | 2025 |
| 166 | Rwanda | 4,0 | 2025 |
| 168 | Lesotho | 3,9 | 2025 |
| 168 | São Tomé và Príncipe | 3,9 | 2025 |
| 168 | Lãnh thổ Palestine | 3,9 | 2025 |
| 171 | Guinea Xích Đạo | 3,8 | 2025 |
| 171 | Ghana | 3,8 | 2025 |
| 171 | Namibia | 3,8 | 2025 |
| 174 | Quần đảo Solomon | 3,7 | 2025 |
| 175 | Papua New Guinea | 3,6 | 2025 |
| 175 | Senegal | 3,6 | 2025 |
| 175 | Zimbabwe | 3,6 | 2025 |
| 178 | Guinea | 3,5 | 2025 |
| 178 | Madagascar | 3,5 | 2025 |
| 178 | Togo | 3,5 | 2025 |
| 181 | Iraq | 3,4 | 2025 |
| 181 | Sudan | 3,4 | 2025 |
| 183 | Ethiopia | 3,3 | 2025 |
| 183 | Liberia | 3,3 | 2025 |
| 183 | Sierra Leone | 3,3 | 2025 |
| 186 | Benin | 3,2 | 2025 |
| 186 | Gambia | 3,2 | 2025 |
| 186 | Guinea-Bissau | 3,2 | 2025 |
| 186 | Kuwait | 3,2 | 2025 |
| 186 | Mauritania | 3,2 | 2025 |
| 191 | Congo - Kinshasa | 3,1 | 2025 |
| 191 | Congo - Brazzaville | 3,1 | 2025 |
| 191 | Nigeria | 3,1 | 2025 |
| 191 | Ả Rập Xê-út | 3,1 | 2025 |
| 191 | Nam Sudan | 3,1 | 2025 |
| 196 | Kenya | 3,0 | 2025 |
| 196 | Nauru | 3,0 | 2025 |
| 196 | Tanzania | 3,0 | 2025 |
| 199 | Angola | 2,9 | 2025 |
| 200 | Cameroon | 2,8 | 2025 |
| 201 | Burkina Faso | 2,7 | 2025 |
| 201 | Côte d’Ivoire | 2,7 | 2025 |
| 201 | Mozambique | 2,7 | 2025 |
| 201 | Oman | 2,7 | 2025 |
| 205 | Malawi | 2,6 | 2025 |
| 205 | Niger | 2,6 | 2025 |
| 205 | Somalia | 2,6 | 2025 |
| 208 | Burundi | 2,5 | 2025 |
| 208 | Yemen | 2,5 | 2025 |
| 210 | Afghanistan | 2,4 | 2025 |
| 210 | Mali | 2,4 | 2025 |
| 212 | Cộng hòa Trung Phi | 2,2 | 2025 |
| 212 | Uganda | 2,2 | 2025 |
| 214 | Chad | 2,1 | 2025 |
| 215 | Zambia | 2,0 | 2025 |
| 216 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 1,8 | 2025 |
| 217 | Qatar | 1,7 | 2025 |
Không có dòng nào khớp.
Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31
Về dữ liệu này
Liên Hợp Quốc gọi một nước là đang già hóa khi hơn 7% dân số từ 65 tuổi trở lên, là già khi trên 14% và siêu già khi trên 20%. Tỷ suất sinh thấp và tuổi thọ dài hơn đẩy tỷ lệ này lên.
Các nước vùng Vịnh có tỷ lệ rất thấp vì phần lớn cư dân là lao động nhập cư trong độ tuổi làm việc, chứ không phải vì công dân của họ trẻ.
Câu hỏi thường gặp
Nước nào có dân số già nhất?
Monaco, nơi 36,0% dân số từ 65 tuổi trở lên vào năm 2025, tiếp theo là Nhật Bản (30,0%).
Bao nhiêu phần trăm dân số thế giới trên 65 tuổi?
10,4% vào năm 2025.
Nước nào có dân số trẻ nhất?
Theo thước đo này là Qatar, nơi 1,7% dân số từ 65 tuổi trở lên.
Thêm dữ liệu
- 217 dòngDân số thế giới theo quốc giaDân số 217 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp hạng, kèm tỷ lệ thế giới.
- 217 dòngTốc độ tăng dân số theo quốc giaDân số mỗi nước tăng nhanh đến đâu năm qua, tính theo %.
- 216 dòngMật độ dân số theo quốc giaSố người trên mỗi km² đất, đông đúc nhất trước.
- 217 dòngDân số đô thị theo quốc giaTỷ lệ người dân sống ở thành phố và thị trấn.
- 217 dòngTuổi thọ trung bình theo quốc giaTuổi thọ kỳ vọng khi sinh của từng nước.
- 217 dòngTuổi thọ nữ giới theo quốc giaSố năm một bé gái mới sinh dự kiến sẽ sống.
- 217 dòngTuổi thọ nam giới theo quốc giaSố năm một bé trai mới sinh dự kiến sẽ sống.
- 217 dòngTỷ suất sinh theo quốc giaSố con trên mỗi phụ nữ, từ cao đến thấp.
- 217 dòngTỷ suất sinh thô theo quốc giaSố ca sinh trên 1.000 dân mỗi năm.
- 217 dòngTỷ suất chết thô theo quốc giaSố ca tử vong trên 1.000 dân mỗi năm.
- 196 dòngTỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh theo quốc giaSố ca tử vong trước 1 tuổi trên 1.000 ca sinh.
- 194 dòngTỷ số tử vong mẹ theo quốc giaSố bà mẹ tử vong trên 100.000 ca sinh sống.
- 191 dòngChi tiêu y tế bình quân đầu người theo quốc giaChi tiêu cho chăm sóc sức khỏe trên mỗi người, tính bằng đô la Mỹ.
- 214 dòngGDP theo quốc giaGDP danh nghĩa bằng đô la Mỹ của mọi nền kinh tế, xếp hạng.
- 216 dòngDiện tích đất các nướcDiện tích đất theo km², từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
- 249 dòngMã quốc gia ISO 3166Mã 2 chữ, 3 chữ và mã số của 249 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- 50 dòngKhổ giấyA4, A3, B5, Letter... theo mm, inch và pixel.