Dân số đô thị các nước năm 2025 (% tổng dân số)
Tỷ lệ người dân mỗi nước sống ở thành phố và thị trấn, cho 217 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ đô thị hóa cao nhất đến thấp nhất. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, từ Triển vọng Đô thị hóa Thế giới của Liên Hợp Quốc.
Thông tin chính
- Thế giới: 57,8% dân số sống ở khu vực đô thị (2025).
- Đô thị hóa cao nhất: Bahrain (100,0%), Bermuda (100,0%) và Quần đảo Cayman (100,0%).
- Đô thị hóa thấp nhất trong danh sách: Liechtenstein (14,6%).
217 dòng
| 1 | Bahrain | 100,0 | 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Bermuda | 100,0 | 2025 |
| 1 | Quần đảo Cayman | 100,0 | 2025 |
| 1 | Gibraltar | 100,0 | 2025 |
| 1 | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 100,0 | 2025 |
| 1 | Kuwait | 100,0 | 2025 |
| 1 | Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc | 100,0 | 2025 |
| 1 | Monaco | 100,0 | 2025 |
| 1 | Nauru | 100,0 | 2025 |
| 1 | Singapore | 100,0 | 2025 |
| 1 | Sint Maarten | 100,0 | 2025 |
| 1 | St. Martin | 100,0 | 2025 |
| 13 | Qatar | 99,4 | 2025 |
| 14 | San Marino | 97,2 | 2025 |
| 15 | Hà Lan | 95,9 | 2025 |
| 16 | Malta | 95,7 | 2025 |
| 16 | Uruguay | 95,7 | 2025 |
| 18 | Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ | 95,4 | 2025 |
| 19 | Luxembourg | 94,9 | 2025 |
| 20 | Quần đảo Turks và Caicos | 94,4 | 2025 |
| 21 | Puerto Rico | 94,3 | 2025 |
| 22 | Guam | 94,2 | 2025 |
| 22 | Iceland | 94,2 | 2025 |
| 24 | Jordan | 93,2 | 2025 |
| 25 | Argentina | 92,4 | 2025 |
| 26 | Nhật Bản | 92,3 | 2025 |
| 27 | Quần đảo Bắc Mariana | 92,2 | 2025 |
| 28 | Gabon | 92,1 | 2025 |
| 29 | Israel | 91,6 | 2025 |
| 30 | Curaçao | 91,5 | 2025 |
| 31 | Li-băng | 91,0 | 2025 |
| 32 | Thổ Nhĩ Kỳ | 89,5 | 2025 |
| 33 | Venezuela | 89,3 | 2025 |
| 34 | Chile | 89,2 | 2025 |
| 35 | Thụy Điển | 89,1 | 2025 |
| 36 | Andorra | 88,9 | 2025 |
| 37 | Đan Mạch | 88,8 | 2025 |
| 38 | Greenland | 88,6 | 2025 |
| 39 | Brazil | 88,2 | 2025 |
| 40 | Libya | 87,9 | 2025 |
| 41 | Úc | 87,7 | 2025 |
| 41 | Bỉ | 87,7 | 2025 |
| 43 | Lãnh thổ Palestine | 87,4 | 2025 |
| 44 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 86,0 | 2025 |
| 45 | Thụy Sĩ | 85,7 | 2025 |
| 46 | Peru | 85,6 | 2025 |
| 47 | Ả Rập Xê-út | 84,6 | 2025 |
| 48 | New Zealand | 84,0 | 2025 |
| 49 | Na Uy | 83,6 | 2025 |
| 50 | Vương quốc Anh | 83,3 | 2025 |
| 51 | Canada | 82,9 | 2025 |
| 52 | Đức | 82,1 | 2025 |
| 53 | Bahamas | 81,3 | 2025 |
| 54 | Hàn Quốc | 81,2 | 2025 |
| 55 | Samoa thuộc Mỹ | 80,5 | 2025 |
| 55 | Tây Ban Nha | 80,5 | 2025 |
| 57 | Hoa Kỳ | 80,2 | 2025 |
| 58 | Mexico | 80,0 | 2025 |
| 59 | Costa Rica | 79,7 | 2025 |
| 60 | Belarus | 79,5 | 2025 |
| 60 | Oman | 79,5 | 2025 |
| 62 | Palau | 79,3 | 2025 |
| 63 | Hy Lạp | 79,2 | 2025 |
| 64 | Quần đảo Marshall | 79,1 | 2025 |
| 65 | Colombia | 78,8 | 2025 |
| 65 | Pháp | 78,8 | 2025 |
| 67 | Cape Verde | 77,6 | 2025 |
| 68 | Iran | 77,4 | 2025 |
| 68 | Malaysia | 77,4 | 2025 |
| 70 | Cuba | 77,2 | 2025 |
| 71 | Algeria | 75,8 | 2025 |
| 72 | El Salvador | 75,5 | 2025 |
| 73 | Nga | 75,3 | 2025 |
| 74 | Brunei | 75,0 | 2025 |
| 75 | Phần Lan | 74,5 | 2025 |
| 76 | Bulgaria | 74,2 | 2025 |
| 77 | Dominica | 74,0 | 2025 |
| 78 | Djibouti | 73,0 | 2025 |
| 79 | Séc | 72,9 | 2025 |
| 80 | Cộng hòa Dominica | 72,5 | 2025 |
| 81 | Syria | 72,1 | 2025 |
| 82 | Bolivia | 71,6 | 2025 |
| 82 | Guinea Xích Đạo | 71,6 | 2025 |
| 84 | Angola | 71,5 | 2025 |
| 85 | Mông Cổ | 71,1 | 2025 |
| 86 | Estonia | 70,7 | 2025 |
| 86 | Hungary | 70,7 | 2025 |
| 86 | Tunisia | 70,7 | 2025 |
| 89 | Paraguay | 70,4 | 2025 |
| 90 | Iraq | 69,9 | 2025 |
| 91 | Áo | 69,7 | 2025 |
| 91 | Italy | 69,7 | 2025 |
| 93 | Ukraina | 69,6 | 2025 |
| 94 | São Tomé và Príncipe | 69,2 | 2025 |
| 95 | Litva | 69,1 | 2025 |
| 96 | Latvia | 68,6 | 2025 |
| 97 | New Caledonia | 68,2 | 2025 |
| 98 | Botswana | 68,0 | 2025 |
| 99 | Nepal | 67,0 | 2025 |
| 100 | Síp | 66,7 | 2025 |
| 101 | Trung Quốc | 66,3 | 2025 |
| 102 | Panama | 66,2 | 2025 |
| 103 | Armenia | 65,9 | 2025 |
| 104 | Suriname | 65,8 | 2025 |
| 105 | Montenegro | 65,6 | 2025 |
| 106 | Tuvalu | 65,4 | 2025 |
| 107 | Gambia | 65,0 | 2025 |
| 108 | Ireland | 64,6 | 2025 |
| 109 | Triều Tiên | 64,2 | 2025 |
| 110 | Congo - Brazzaville | 64,1 | 2025 |
| 111 | Nigeria | 63,8 | 2025 |
| 111 | Nam Phi | 63,8 | 2025 |
| 113 | Ecuador | 63,4 | 2025 |
| 113 | Kiribati | 63,4 | 2025 |
| 115 | Ma-rốc | 63,1 | 2025 |
| 116 | Bắc Macedonia | 62,9 | 2025 |
| 117 | Thái Lan | 62,8 | 2025 |
| 118 | Serbia | 62,6 | 2025 |
| 119 | Kazakhstan | 62,4 | 2025 |
| 120 | Polynesia thuộc Pháp | 61,8 | 2025 |
| 121 | Aruba | 61,7 | 2025 |
| 122 | Mauritania | 61,5 | 2025 |
| 122 | Bồ Đào Nha | 61,5 | 2025 |
| 124 | Georgia | 61,2 | 2025 |
| 125 | Ba Lan | 60,1 | 2025 |
| 126 | Barbados | 59,7 | 2025 |
| 127 | Fiji | 59,5 | 2025 |
| 128 | Indonesia | 59,4 | 2025 |
| 128 | Jamaica | 59,4 | 2025 |
| 128 | Nicaragua | 59,4 | 2025 |
| 131 | Honduras | 59,3 | 2025 |
| 132 | Albania | 58,9 | 2025 |
| 132 | Ghana | 58,9 | 2025 |
| 134 | Azerbaijan | 58,6 | 2025 |
| 135 | Croatia | 57,8 | 2025 |
| 136 | Quần đảo Virgin thuộc Anh | 57,4 | 2025 |
| 137 | Guatemala | 56,3 | 2025 |
| 138 | Liberia | 56,1 | 2025 |
| 139 | Slovenia | 56,0 | 2025 |
| 140 | Philippines | 55,8 | 2025 |
| 140 | Senegal | 55,8 | 2025 |
| 142 | Cameroon | 55,7 | 2025 |
| 143 | Haiti | 55,6 | 2025 |
| 144 | Somalia | 55,1 | 2025 |
| 145 | Côte d’Ivoire | 54,5 | 2025 |
| 146 | Trinidad và Tobago | 54,0 | 2025 |
| 147 | Benin | 53,4 | 2025 |
| 148 | Slovakia | 53,2 | 2025 |
| 149 | Bosnia và Herzegovina | 52,7 | 2025 |
| 150 | Romania | 52,2 | 2025 |
| 151 | Đảo Man | 52,1 | 2025 |
| 152 | Uzbekistan | 51,0 | 2025 |
| 153 | Kosovo | 50,9 | 2025 |
| 153 | Namibia | 50,9 | 2025 |
| 155 | St. Vincent và Grenadines | 48,0 | 2025 |
| 156 | Turkmenistan | 47,1 | 2025 |
| 157 | Guinea-Bissau | 46,7 | 2025 |
| 158 | Sierra Leone | 45,9 | 2025 |
| 158 | Zambia | 45,9 | 2025 |
| 160 | Seychelles | 45,5 | 2025 |
| 161 | Congo - Kinshasa | 45,1 | 2025 |
| 162 | Lesotho | 44,7 | 2025 |
| 163 | Cộng hòa Trung Phi | 44,6 | 2025 |
| 164 | Togo | 44,4 | 2025 |
| 165 | Moldova | 43,7 | 2025 |
| 166 | Bhutan | 43,4 | 2025 |
| 167 | Ai Cập | 42,9 | 2025 |
| 168 | Maldives | 42,5 | 2025 |
| 169 | Belize | 41,6 | 2025 |
| 170 | Campuchia | 41,1 | 2025 |
| 171 | Zimbabwe | 40,5 | 2025 |
| 172 | Lào | 40,3 | 2025 |
| 173 | Quần đảo Faroe | 39,6 | 2025 |
| 174 | Pakistan | 39,5 | 2025 |
| 175 | Mauritius | 39,0 | 2025 |
| 176 | Việt Nam | 38,8 | 2025 |
| 177 | Guinea | 38,5 | 2025 |
| 178 | Mozambique | 37,2 | 2025 |
| 179 | Yemen | 37,0 | 2025 |
| 180 | Tanzania | 36,9 | 2025 |
| 181 | Grenada | 36,7 | 2025 |
| 182 | Ấn Độ | 35,7 | 2025 |
| 183 | Sudan | 34,9 | 2025 |
| 184 | Kyrgyzstan | 34,7 | 2025 |
| 185 | Eritrea | 34,5 | 2025 |
| 186 | Comoros | 33,9 | 2025 |
| 187 | Bangladesh | 33,2 | 2025 |
| 188 | Madagascar | 32,9 | 2025 |
| 189 | Channel Islands | 32,6 | 2025 |
| 190 | Kenya | 32,2 | 2025 |
| 190 | Mali | 32,2 | 2025 |
| 192 | St. Kitts và Nevis | 31,9 | 2025 |
| 192 | Uganda | 31,9 | 2025 |
| 194 | Quần đảo Solomon | 31,3 | 2025 |
| 195 | Rwanda | 30,9 | 2025 |
| 196 | Myanmar (Miến Điện) | 30,6 | 2025 |
| 197 | St. Lucia | 29,1 | 2025 |
| 198 | Burkina Faso | 28,9 | 2025 |
| 199 | Timor-Leste | 28,8 | 2025 |
| 200 | Chad | 27,6 | 2025 |
| 201 | Eswatini | 26,7 | 2025 |
| 202 | Guyana | 26,5 | 2025 |
| 203 | Tajikistan | 26,2 | 2025 |
| 204 | Afghanistan | 25,9 | 2025 |
| 205 | Burundi | 25,7 | 2025 |
| 206 | Antigua và Barbuda | 24,3 | 2025 |
| 207 | Ethiopia | 24,1 | 2025 |
| 208 | Micronesia | 22,5 | 2025 |
| 209 | Vanuatu | 22,3 | 2025 |
| 210 | Nam Sudan | 21,7 | 2025 |
| 211 | Tonga | 21,2 | 2025 |
| 212 | Sri Lanka | 20,5 | 2025 |
| 213 | Niger | 18,4 | 2025 |
| 214 | Malawi | 17,6 | 2025 |
| 215 | Samoa | 17,5 | 2025 |
| 216 | Papua New Guinea | 15,8 | 2025 |
| 217 | Liechtenstein | 14,6 | 2025 |
Không có dòng nào khớp.
Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31
Về dữ liệu này
Mỗi nước dùng định nghĩa đô thị riêng, thường là số dân tối thiểu hoặc ngưỡng mật độ, nên một thị trấn ở nước này có thể được tính là làng ở nước khác.
Các thành bang và vùng lãnh thổ nhỏ theo định nghĩa là 100% đô thị. Từ khoảng năm 2007, hơn một nửa dân số thế giới sống ở thành phố.
Câu hỏi thường gặp
Nước nào có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất?
Bahrain (100,0%), rồi đến Bermuda (100,0%) và Quần đảo Cayman (100,0%). Các thành bang và vùng lãnh thổ nhỏ thường được tính là hoàn toàn đô thị.
Bao nhiêu phần trăm dân số thế giới sống ở thành phố?
57,8% vào năm 2025, theo ước tính của Liên Hợp Quốc.
Nước nào có tỷ lệ đô thị hóa thấp nhất?
Trong danh sách này là Liechtenstein, nơi 14,6% người dân sống ở khu vực đô thị.
Thêm dữ liệu
- 217 dòngDân số thế giới theo quốc giaDân số 217 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp hạng, kèm tỷ lệ thế giới.
- 217 dòngTốc độ tăng dân số theo quốc giaDân số mỗi nước tăng nhanh đến đâu năm qua, tính theo %.
- 216 dòngMật độ dân số theo quốc giaSố người trên mỗi km² đất, đông đúc nhất trước.
- 217 dòngDân số từ 65 tuổi trở lên theo quốc giaTỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên: các nước già nhất.
- 217 dòngTuổi thọ trung bình theo quốc giaTuổi thọ kỳ vọng khi sinh của từng nước.
- 217 dòngTuổi thọ nữ giới theo quốc giaSố năm một bé gái mới sinh dự kiến sẽ sống.
- 217 dòngTuổi thọ nam giới theo quốc giaSố năm một bé trai mới sinh dự kiến sẽ sống.
- 217 dòngTỷ suất sinh theo quốc giaSố con trên mỗi phụ nữ, từ cao đến thấp.
- 217 dòngTỷ suất sinh thô theo quốc giaSố ca sinh trên 1.000 dân mỗi năm.
- 217 dòngTỷ suất chết thô theo quốc giaSố ca tử vong trên 1.000 dân mỗi năm.
- 196 dòngTỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh theo quốc giaSố ca tử vong trước 1 tuổi trên 1.000 ca sinh.
- 194 dòngTỷ số tử vong mẹ theo quốc giaSố bà mẹ tử vong trên 100.000 ca sinh sống.
- 191 dòngChi tiêu y tế bình quân đầu người theo quốc giaChi tiêu cho chăm sóc sức khỏe trên mỗi người, tính bằng đô la Mỹ.
- 214 dòngGDP theo quốc giaGDP danh nghĩa bằng đô la Mỹ của mọi nền kinh tế, xếp hạng.
- 216 dòngDiện tích đất các nướcDiện tích đất theo km², từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
- 249 dòngMã quốc gia ISO 3166Mã 2 chữ, 3 chữ và mã số của 249 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- 50 dòngKhổ giấyA4, A3, B5, Letter... theo mm, inch và pixel.