cv.cm

Diện tích rừng các nước năm 2024 (% diện tích đất)

Tỷ lệ diện tích đất của mỗi nước được rừng che phủ, cho 214 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ nhiều rừng nhất đến ít rừng nhất. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, từ Đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu của FAO.

Thông tin chính

  • Thế giới: 31,1% diện tích đất là rừng (2023).
  • Nhiều rừng nhất: Micronesia (92,1%), Suriname (91,5%) và Gabon (91,4%).
  • Ít rừng nhất trong danh sách: Ai Cập, Gibraltar, Greenland và 3 nước và vùng lãnh thổ khác (0,0%).

214 dòng

Diện tích rừng các nước năm 2024 (% diện tích đất). Chọn tiêu đề cột để sắp xếp.
1Micronesia92,12024
2Suriname91,52024
3Gabon91,42024
4Palau90,82024
5Quần đảo Solomon89,82024
6Guyana87,12024
7Guinea Xích Đạo86,12024
8Samoa thuộc Mỹ79,62024
9Dominica76,42024
10Papua New Guinea75,22024
11Guinea-Bissau74,82024
12Vanuatu74,62024
13Phần Lan74,22024
14St. Vincent và Grenadines73,42024
15Cộng hòa Trung Phi72,52024
16Brunei72,12024
17Timor-Leste71,02024
18Bhutan70,42024
19Thụy Điển68,62024
20Nhật Bản68,32024
21Liberia66,12024
22Quần đảo Virgin thuộc Anh66,02024
23Hàn Quốc64,42024
24Triều Tiên64,12024
25Congo - Brazzaville64,02024
26Panama62,22024
27Slovenia61,82024
28Fiji61,72024
29Congo - Kinshasa61,52024
29Montenegro61,52024
31Zambia60,52024
32Costa Rica59,12024
33Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ58,92024
34Brazil58,52024
34Seychelles58,52024
36Belize58,02024
37Malaysia57,72024
38Samoa57,62024
38São Tomé và Príncipe57,62024
40Estonia57,22024
41Lào56,62024
42Jamaica56,52024
43Latvia55,62024
44St. Lucia53,82024
45Colombia53,72024
46Quần đảo Marshall53,62024
47Venezuela53,42024
48Quần đảo Bắc Mariana53,32024
49Quần đảo Cayman53,02024
50Honduras52,82024
51Peru52,72024
52Guam52,32024
53Grenada51,52024
54Angola51,22024
55Bahamas50,92024
56Nga50,82024
57Indonesia50,72024
58Bolivia50,22024
59Ecuador49,72024
59Puerto Rico49,72024
61Tanzania49,62024
62New Caledonia48,12024
63Áo47,32024
64Việt Nam47,12024
65Cộng hòa Dominica46,72024
66Senegal45,02024
67Georgia44,62024
68Trinidad và Tobago44,22024
69Belarus44,12024
70Nepal43,62024
71Polynesia thuộc Pháp42,42024
72Bosnia và Herzegovina42,22024
73St. Kitts và Nevis42,12024
74Canada42,02024
74Myanmar (Miến Điện)42,02024
76Mozambique41,32024
77Bắc Macedonia40,82024
78Cameroon40,72024
79Slovakia40,32024
80Tuvalu39,62024
81Serbia39,22024
82Andorra38,92024
82New Zealand38,92024
84Thái Lan38,72024
85Séc38,42024
86Tây Ban Nha38,22024
87Campuchia37,62024
88Hy Lạp36,92024
89Liechtenstein36,82024
90Bồ Đào Nha36,62024
91Paraguay36,52024
92Bulgaria36,42024
93Zimbabwe35,72024
94Litva35,42024
95Cuba34,92024
96Croatia34,82024
97Luxembourg34,52024
98Sri Lanka34,42024
99Albania34,32024
100Mexico34,22024
101Sierra Leone34,02024
102Hoa Kỳ33,82024
103Na Uy33,22024
104Guatemala33,12024
105El Salvador33,02024
106Pháp32,92024
107Đức32,82024
108Thụy Sĩ32,02024
109Italy31,82024
110Ba Lan31,02024
111Ghana30,92024
112Romania30,22024
113Thổ Nhĩ Kỳ29,52024
114Benin28,12024
115Botswana27,82024
116Rwanda26,12024
117Nicaragua25,82023
118Eswatini25,32024
119Philippines24,82024
120Chile24,52024
121Ấn Độ24,42024
122Trung Quốc24,02024
123Ethiopia23,82024
124St. Martin23,42024
125Hungary22,82024
126Togo22,52024
127Bỉ22,02024
127Malawi22,02024
129Singapore21,82024
130Gambia21,32024
131Guinea20,02024
132Mauritius19,12024
133Nigeria18,92024
134Nam Phi18,82024
135Síp18,62024
136Antigua và Barbuda17,92024
137Comoros17,82024
138Úc17,42024
139Madagascar17,32024
139Ukraina17,32024
141Argentina17,12024
142San Marino16,32024
143Đan Mạch16,02024
144Azerbaijan14,62024
144Barbados14,62024
146Bangladesh14,42024
146Bermuda14,42024
148Li-băng13,82024
149Haiti13,52024
149Vương quốc Anh13,52024
151Ma-rốc12,82024
152Cape Verde12,52024
152Maldives12,52024
154Burkina Faso12,32024
155Côte d’Ivoire12,12024
155Tonga12,12024
157Eritrea12,02024
157Ireland12,02024
159Sudan11,92024
159Uganda11,92024
161Armenia11,82024
162Uruguay11,52024
163Moldova11,32024
163Nam Sudan11,32024
165Quần đảo Turks và Caicos11,12024
166Hà Lan11,02024
167Burundi10,92024
168Namibia9,82024
169Mông Cổ9,12024
170Sint Maarten8,82024
170Uzbekistan8,82024
172Mali8,72024
173Somalia7,82024
174Israel6,82024
175Iran6,62024
175Kenya6,62024
177Kyrgyzstan6,52024
178Đảo Man6,42024
179Channel Islands5,22021
180Turkmenistan5,02024
181Bahrain4,92024
182Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất4,62024
183Tunisia4,42024
184Pakistan4,12024
185Tajikistan3,12024
186Chad3,02024
187Syria2,92024
188Aruba2,72024
189Afghanistan1,92024
190Lãnh thổ Palestine1,82024
191Iraq1,62024
192Malta1,52024
193Kazakhstan1,32024
193Kiribati1,32024
193Ả Rập Xê-út1,32024
196Lesotho1,12024
197Mauritania1,02024
197Yemen1,02024
199Jordan0,82024
199Niger0,82024
201Algeria0,72024
202Iceland0,62024
203Kuwait0,42024
204Djibouti0,32024
205Curaçao0,22024
206Quần đảo Faroe0,12024
206Libya0,12024
206Qatar0,12024
209Ai Cập0,02024
209Gibraltar0,02023
209Greenland0,02024
209Monaco0,02023
209Nauru0,02023
209Oman0,02024

Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31

Về dữ liệu này

FAO coi một vùng đất là rừng nếu rộng hơn nửa hecta, có cây cao trên 5 mét và độ che phủ tán trên 10% mặt đất. Rừng trồng được tính; vườn cây ăn quả và công viên đô thị thì không.

Các nước nhiệt đới nhỏ đứng đầu danh sách theo tỷ lệ. Xét theo tổng diện tích, Nga, Brazil, Canada, Hoa Kỳ và Trung Quốc chiếm hơn một nửa diện tích rừng thế giới.

Câu hỏi thường gặp

Nước nào có tỷ lệ che phủ rừng cao nhất?

Micronesia, nơi rừng che phủ 92,1% diện tích đất vào năm 2024, tiếp theo là Suriname (91,5%).

Rừng che phủ bao nhiêu phần trăm thế giới?

31,1% diện tích đất thế giới vào năm 2023.

Nước nào có ít rừng nhất?

Trong danh sách này là Ai Cập, Gibraltar, Greenland và 3 nước và vùng lãnh thổ khác, với 0,0% diện tích đất.

Thêm dữ liệu

Công cụ liên quan

Tất cả dữ liệu