cv.cm

Tỷ suất sinh thô các nước năm 2024 (số ca sinh trên 1.000 dân)

Số trẻ sinh sống trong một năm trên mỗi 1.000 dân, cho 217 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ cao đến thấp. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, từ ước tính dân số của Liên Hợp Quốc.

Thông tin chính

  • Thế giới: 16,3 ca sinh trên 1.000 dân (2024).
  • Cao nhất: Cộng hòa Trung Phi (46,2), Chad (43,3) và Somalia (42,3).
  • Thấp nhất trong danh sách: San Marino (4,2).

217 dòng

Tỷ suất sinh thô các nước năm 2024 (số ca sinh trên 1.000 dân). Chọn tiêu đề cột để sắp xếp.
1Cộng hòa Trung Phi46,22024
2Chad43,32024
3Somalia42,32024
4Niger41,42024
5Congo - Kinshasa40,92024
6Mali39,52024
7Angola37,22024
8Mozambique37,02024
9Afghanistan35,02024
10Tanzania34,82024
11Uganda34,42024
11Yemen34,42024
13Mauritania34,02024
14Benin33,42024
15Cameroon33,32024
15Guinea33,32024
17Burundi33,22024
18Sudan33,02024
19Zambia32,72024
20Nigeria32,52024
21Togo32,12024
22Madagascar31,72024
23Côte d’Ivoire31,62024
24Ethiopia31,52024
25Burkina Faso31,32024
26Malawi31,12024
27Liberia30,62024
28Congo - Brazzaville30,42024
29Sierra Leone30,12024
30Guinea Xích Đạo30,02024
31Gambia29,92024
31Zimbabwe29,92024
33Guinea-Bissau29,62024
34Senegal29,22024
34Nam Sudan29,22024
36Eritrea28,72024
37Comoros28,22024
38Rwanda28,12024
38São Tomé và Príncipe28,12024
40Vanuatu27,72024
41Pakistan27,42024
42Gabon27,12024
43Kenya27,02024
44Quần đảo Solomon26,72024
45Lãnh thổ Palestine26,52024
46Ghana25,92024
46Namibia25,92024
48Iraq25,62024
48Uzbekistan25,62024
50Kiribati25,32024
50Tajikistan25,32024
52Samoa25,02024
53Nauru24,62024
54Botswana24,42024
55Papua New Guinea24,32024
56Lesotho23,82024
57Eswatini23,62024
58Syria23,22024
59Tonga23,02024
60Micronesia22,32024
61Tuvalu22,02024
62Haiti21,92024
63Timor-Leste21,82024
64Honduras21,62024
65Bolivia21,02024
66Djibouti20,92024
66Ai Cập20,92024
66Lào20,92024
66Turkmenistan20,92024
70Guatemala20,62024
71Jordan20,52024
72Campuchia20,32024
73Quần đảo Marshall20,12024
74Bangladesh20,02024
75Guyana19,92024
76Paraguay19,72024
77Kazakhstan19,52024
78Kyrgyzstan19,42024
79Nicaragua19,12024
80Nepal19,02024
81Algeria18,82024
82Israel18,62024
83Nam Phi18,52024
84Belize18,12024
85Fiji17,92024
86Cộng hòa Dominica17,62024
87Guam17,32024
88Suriname17,22024
89Mông Cổ16,92024
90Oman16,82024
91Libya16,52024
91Myanmar (Miến Điện)16,52024
91Ả Rập Xê-út16,52024
94Ma-rốc16,42024
95Ấn Độ16,02024
95Li-băng16,02024
97Panama15,92024
97Philippines15,92024
99Indonesia15,82024
99Peru15,82024
101El Salvador15,62024
102Mexico15,52024
103Venezuela15,22024
104Samoa thuộc Mỹ15,02024
104St. Martin15,02024
106Ecuador14,82024
107New Caledonia14,02024
108Tunisia13,42024
108Việt Nam13,42024
110Brunei13,32024
110Colombia13,32024
112Triều Tiên12,92024
113Iran12,62024
114Bhutan12,52024
115Malaysia12,42024
116Cape Verde12,22024
116Gibraltar12,22024
118Brazil12,12024
118Quần đảo Bắc Mariana12,12024
120Bahrain12,02024
120Greenland12,02024
120St. Vincent và Grenadines12,02024
123Kosovo11,92024
124Antigua và Barbuda11,72024
124St. Kitts và Nevis11,72024
126Quần đảo Cayman11,62024
127Grenada11,52024
128Jamaica11,42024
129Georgia11,32024
130Iceland11,22024
130Montenegro11,22024
130St. Lucia11,22024
133Argentina11,12024
133Armenia11,12024
133Barbados11,12024
133Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ11,12024
137Dominica11,02024
137New Zealand11,02024
137Seychelles11,02024
137Thổ Nhĩ Kỳ11,02024
141Bahamas10,82024
141Quần đảo Faroe10,82024
143Úc10,72024
143Polynesia thuộc Pháp10,72024
143Palau10,72024
146Maldives10,62024
146Moldova10,62024
146Hoa Kỳ10,62024
149Síp10,52024
149Trinidad và Tobago10,52024
149Quần đảo Turks và Caicos10,52024
152Mauritius10,32024
153Albania10,12024
153Sri Lanka10,12024
155Azerbaijan10,02024
155Costa Rica10,02024
155Ireland10,02024
155Kuwait10,02024
159Vương quốc Anh9,92024
160Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất9,82024
160Uruguay9,82024
162Pháp9,72024
162Na Uy9,72024
164Monaco9,62024
165Đan Mạch9,52024
165Luxembourg9,52024
165Qatar9,52024
168Thụy Điển9,32024
169Bỉ9,22024
169Hà Lan9,22024
169Serbia9,22024
172Sint Maarten9,12024
173Canada8,92024
174Bắc Macedonia8,82024
175Chile8,72024
175Thụy Sĩ8,72024
177Cuba8,62024
178Slovakia8,52024
179Áo8,42024
179Liechtenstein8,42024
179Nga8,42024
182Bulgaria8,32024
182Croatia8,32024
182Đảo Man8,32024
185Quần đảo Virgin thuộc Anh8,22024
185Channel Islands8,22024
185Hungary8,22024
188Đức8,12024
188Thái Lan8,12024
190Bermuda7,92024
190Bồ Đào Nha7,92024
190Slovenia7,92024
193Phần Lan7,82024
194Bosnia và Herzegovina7,72024
194Séc7,72024
194Malta7,72024
197Aruba7,62024
198Romania7,52024
199Singapore7,42024
200Curaçao7,22024
201Estonia7,12024
202Belarus7,02024
203Andorra6,92024
203Latvia6,92024
203Ba Lan6,92024
206Trung Quốc6,82024
207Hy Lạp6,62024
207Litva6,62024
209Tây Ban Nha6,52024
210Italy6,32024
211Nhật Bản5,72024
211Puerto Rico5,72024
213Ukraina5,52024
214Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc5,32024
215Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc4,92024
216Hàn Quốc4,72024
217San Marino4,22024

Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31

Về dữ liệu này

Tỷ suất sinh thô lấy số ca sinh chia cho toàn bộ dân số, nên nó còn phụ thuộc vào cơ cấu tuổi: một nước có nhiều người trẻ trưởng thành sẽ có nhiều ca sinh hơn dù mỗi phụ nữ sinh ít con.

Để so sánh số con mỗi phụ nữ sinh, hãy xem bảng tổng tỷ suất sinh. Các nước có tỷ suất sinh thô thấp nhất cũng có dân số già nhất.

Câu hỏi thường gặp

Nước nào có tỷ suất sinh thô cao nhất?

Cộng hòa Trung Phi, với 46,2 ca sinh trên 1.000 dân vào năm 2024, tiếp theo là Chad (43,3).

Tỷ suất sinh thô của thế giới là bao nhiêu?

16,3 ca sinh trên 1.000 dân vào năm 2024.

Nước nào có tỷ suất sinh thô thấp nhất?

Trong danh sách này là San Marino, với 4,2 ca sinh trên 1.000 dân.

Thêm dữ liệu

Công cụ liên quan

Tất cả dữ liệu