Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ các nước năm 2025 (% phụ nữ từ 15 tuổi)
Tỷ lệ phụ nữ từ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc đang tìm việc, cho 182 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ cao đến thấp. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, từ ước tính của ILO.
Thông tin chính
- Thế giới: 48,9% phụ nữ tham gia lực lượng lao động (2025).
- Cao nhất: Madagascar (82,9%), Quần đảo Solomon (82,3%) và Nigeria (80,7%).
- Thấp nhất trong danh sách: Yemen (4,7%).
182 dòng
| 1 | Madagascar | 82,9 | 2025 |
|---|---|---|---|
| 2 | Quần đảo Solomon | 82,3 | 2025 |
| 3 | Nigeria | 80,7 | 2025 |
| 4 | Tanzania | 80,3 | 2025 |
| 5 | Burundi | 79,5 | 2025 |
| 6 | Triều Tiên | 77,7 | 2025 |
| 7 | Campuchia | 77,4 | 2025 |
| 8 | Mozambique | 77,1 | 2025 |
| 9 | Uganda | 75,6 | 2025 |
| 10 | Benin | 75,2 | 2025 |
| 11 | Bolivia | 72,9 | 2025 |
| 12 | Eritrea | 72,8 | 2025 |
| 12 | Niger | 72,8 | 2025 |
| 14 | Moldova | 72,3 | 2025 |
| 15 | Angola | 72,2 | 2025 |
| 16 | Liberia | 72,0 | 2025 |
| 17 | Bahamas | 70,7 | 2025 |
| 18 | Iceland | 70,0 | 2025 |
| 19 | Việt Nam | 68,6 | 2025 |
| 20 | New Zealand | 66,1 | 2025 |
| 21 | Congo - Brazzaville | 65,6 | 2025 |
| 22 | Cộng hòa Trung Phi | 65,5 | 2025 |
| 23 | Peru | 65,0 | 2025 |
| 24 | Burkina Faso | 64,1 | 2025 |
| 25 | Botswana | 63,7 | 2025 |
| 26 | Singapore | 63,6 | 2025 |
| 27 | Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc | 63,1 | 2025 |
| 28 | Jamaica | 63,0 | 2025 |
| 28 | Kenya | 63,0 | 2025 |
| 30 | Hà Lan | 62,7 | 2025 |
| 31 | Kazakhstan | 62,6 | 2025 |
| 32 | Úc | 62,5 | 2025 |
| 33 | Israel | 62,3 | 2025 |
| 34 | Thụy Sĩ | 62,2 | 2025 |
| 34 | Zimbabwe | 62,2 | 2025 |
| 36 | Na Uy | 62,1 | 2025 |
| 37 | St. Lucia | 62,0 | 2025 |
| 38 | Qatar | 61,9 | 2025 |
| 39 | Congo - Kinshasa | 61,8 | 2025 |
| 40 | Timor-Leste | 61,7 | 2025 |
| 41 | Lào | 61,6 | 2025 |
| 42 | Thụy Điển | 61,5 | 2025 |
| 43 | Síp | 61,2 | 2025 |
| 44 | Barbados | 61,0 | 2025 |
| 44 | Estonia | 61,0 | 2025 |
| 46 | Azerbaijan | 60,8 | 2025 |
| 46 | Đan Mạch | 60,8 | 2025 |
| 48 | Guinea-Bissau | 60,3 | 2025 |
| 49 | Canada | 60,2 | 2025 |
| 50 | Ireland | 59,8 | 2025 |
| 51 | Côte d’Ivoire | 59,5 | 2025 |
| 52 | St. Vincent và Grenadines | 59,2 | 2025 |
| 53 | Trung Quốc | 59,1 | 2025 |
| 54 | Paraguay | 59,0 | 2025 |
| 54 | Thái Lan | 59,0 | 2025 |
| 56 | Albania | 58,6 | 2025 |
| 57 | Ethiopia | 58,5 | 2025 |
| 58 | Haiti | 58,3 | 2025 |
| 59 | Malawi | 58,2 | 2025 |
| 60 | Litva | 57,7 | 2025 |
| 61 | Luxembourg | 57,5 | 2025 |
| 62 | Rwanda | 57,3 | 2025 |
| 62 | Vương quốc Anh | 57,3 | 2025 |
| 62 | Uruguay | 57,3 | 2025 |
| 65 | Belarus | 56,8 | 2025 |
| 65 | Hàn Quốc | 56,8 | 2025 |
| 67 | Bhutan | 56,7 | 2025 |
| 67 | Georgia | 56,7 | 2025 |
| 69 | Cameroon | 56,6 | 2025 |
| 69 | Togo | 56,6 | 2025 |
| 71 | Phần Lan | 56,5 | 2025 |
| 71 | Guam | 56,5 | 2025 |
| 73 | Zambia | 56,4 | 2025 |
| 74 | Hoa Kỳ | 56,3 | 2025 |
| 75 | Nhật Bản | 55,9 | 2025 |
| 76 | Malta | 55,8 | 2025 |
| 77 | Đức | 55,3 | 2025 |
| 77 | Ghana | 55,3 | 2025 |
| 79 | Latvia | 55,2 | 2025 |
| 80 | Áo | 55,1 | 2025 |
| 80 | Slovakia | 55,1 | 2025 |
| 82 | Namibia | 54,9 | 2025 |
| 82 | Panama | 54,9 | 2025 |
| 84 | Bồ Đào Nha | 54,6 | 2025 |
| 85 | Nga | 54,5 | 2025 |
| 86 | Brunei | 54,4 | 2025 |
| 87 | Hungary | 54,3 | 2025 |
| 88 | Cộng hòa Dominica | 53,7 | 2025 |
| 88 | Indonesia | 53,7 | 2025 |
| 90 | Séc | 53,5 | 2025 |
| 91 | Brazil | 53,4 | 2025 |
| 92 | Vanuatu | 53,3 | 2025 |
| 93 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 53,0 | 2025 |
| 94 | Chile | 52,9 | 2025 |
| 95 | Mali | 52,8 | 2025 |
| 95 | Tây Ban Nha | 52,8 | 2025 |
| 95 | Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ | 52,8 | 2025 |
| 98 | Guinea Xích Đạo | 52,6 | 2025 |
| 98 | Serbia | 52,6 | 2025 |
| 100 | Argentina | 52,5 | 2025 |
| 101 | Ecuador | 52,4 | 2025 |
| 102 | Slovenia | 52,3 | 2025 |
| 103 | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 51,8 | 2025 |
| 104 | Colombia | 51,6 | 2025 |
| 104 | Malaysia | 51,6 | 2025 |
| 104 | Ba Lan | 51,6 | 2025 |
| 104 | Sierra Leone | 51,6 | 2025 |
| 108 | Pháp | 51,5 | 2025 |
| 108 | Mông Cổ | 51,5 | 2025 |
| 110 | Nicaragua | 51,3 | 2025 |
| 111 | Montenegro | 51,2 | 2025 |
| 112 | Armenia | 51,1 | 2025 |
| 112 | New Caledonia | 51,1 | 2025 |
| 114 | Papua New Guinea | 50,8 | 2025 |
| 115 | Cape Verde | 50,5 | 2025 |
| 115 | Philippines | 50,5 | 2025 |
| 117 | Bulgaria | 50,4 | 2025 |
| 118 | Nam Phi | 49,9 | 2025 |
| 119 | Bỉ | 49,8 | 2025 |
| 120 | Channel Islands | 49,2 | 2025 |
| 121 | El Salvador | 49,1 | 2025 |
| 122 | Eswatini | 48,5 | 2025 |
| 123 | Lesotho | 48,1 | 2025 |
| 124 | Trinidad và Tobago | 47,8 | 2025 |
| 125 | Comoros | 47,6 | 2025 |
| 126 | Mauritius | 47,5 | 2025 |
| 126 | Mexico | 47,5 | 2025 |
| 128 | Croatia | 47,4 | 2025 |
| 128 | Guyana | 47,4 | 2025 |
| 130 | Chad | 47,3 | 2025 |
| 131 | Kuwait | 47,2 | 2025 |
| 132 | Polynesia thuộc Pháp | 46,6 | 2025 |
| 133 | Belize | 46,5 | 2025 |
| 134 | Costa Rica | 46,0 | 2025 |
| 135 | Gambia | 45,5 | 2025 |
| 136 | Suriname | 44,9 | 2025 |
| 137 | Hy Lạp | 44,7 | 2025 |
| 138 | Kyrgyzstan | 44,1 | 2025 |
| 139 | Bắc Macedonia | 42,7 | 2025 |
| 140 | Guinea | 42,6 | 2025 |
| 141 | Bahrain | 42,3 | 2025 |
| 141 | Tonga | 42,3 | 2025 |
| 143 | Romania | 41,8 | 2025 |
| 144 | Gabon | 41,6 | 2025 |
| 145 | Uzbekistan | 41,2 | 2025 |
| 146 | Myanmar (Miến Điện) | 40,9 | 2025 |
| 147 | Italy | 40,8 | 2025 |
| 148 | Maldives | 40,7 | 2025 |
| 149 | Cuba | 40,0 | 2025 |
| 150 | Honduras | 39,6 | 2025 |
| 151 | Bosnia và Herzegovina | 39,2 | 2025 |
| 152 | Bangladesh | 38,6 | 2025 |
| 153 | Fiji | 38,5 | 2025 |
| 154 | Guatemala | 38,3 | 2025 |
| 155 | Senegal | 38,2 | 2025 |
| 155 | Turkmenistan | 38,2 | 2025 |
| 157 | Thổ Nhĩ Kỳ | 37,1 | 2025 |
| 157 | Venezuela | 37,1 | 2025 |
| 159 | Puerto Rico | 36,9 | 2025 |
| 160 | Ả Rập Xê-út | 33,6 | 2025 |
| 161 | Libya | 33,0 | 2025 |
| 162 | Ấn Độ | 32,4 | 2025 |
| 163 | Sri Lanka | 31,0 | 2025 |
| 164 | Samoa | 30,7 | 2025 |
| 165 | Oman | 30,0 | 2025 |
| 166 | Nepal | 27,5 | 2025 |
| 167 | Tunisia | 26,5 | 2025 |
| 168 | Mauritania | 26,2 | 2025 |
| 169 | Pakistan | 24,0 | 2025 |
| 170 | São Tomé và Príncipe | 22,7 | 2025 |
| 171 | Tajikistan | 21,9 | 2025 |
| 172 | Somalia | 20,7 | 2025 |
| 173 | Ma-rốc | 19,7 | 2025 |
| 174 | Djibouti | 19,4 | 2025 |
| 175 | Ai Cập | 18,5 | 2025 |
| 176 | Jordan | 16,0 | 2025 |
| 177 | Algeria | 14,1 | 2025 |
| 178 | Iran | 14,0 | 2025 |
| 179 | Syria | 12,7 | 2025 |
| 180 | Iraq | 10,9 | 2025 |
| 181 | Afghanistan | 5,1 | 2025 |
| 182 | Yemen | 4,7 | 2025 |
Không có dòng nào khớp.
Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31
Về dữ liệu này
Lực lượng lao động gồm mọi người làm việc để có lương hoặc lợi nhuận, kể cả làm nông và làm cho doanh nghiệp gia đình, cùng những người đang tìm việc. Việc nhà và chăm sóc không được trả công thì không được tính.
Một số tỷ lệ cao nhất thuộc về các nước thu nhập thấp, nơi phần lớn phụ nữ làm nông. Tỷ lệ thấp nhất ở một số khu vực Trung Đông và Nam Á. Đây là ước tính mô hình của ILO, dùng một định nghĩa chung cho mọi nước.
Câu hỏi thường gặp
Nước nào có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ cao nhất?
Madagascar, nơi 82,9% phụ nữ tham gia lực lượng lao động vào năm 2025, tiếp theo là Quần đảo Solomon (82,3%).
Bao nhiêu phần trăm phụ nữ trên thế giới đi làm?
48,9% phụ nữ từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hoặc đang tìm việc vào năm 2025.
Nước nào có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ thấp nhất?
Trong danh sách này là Yemen, ở mức 4,7%.
Thêm dữ liệu
- 214 dòngGDP theo quốc giaGDP danh nghĩa bằng đô la Mỹ của mọi nền kinh tế, xếp hạng.
- 214 dòngGDP bình quân đầu ngườiGDP trên mỗi người, từ cao đến thấp.
- 195 dòngGDP bình quân đầu người (PPP) theo quốc giaSản lượng mỗi người đã điều chỉnh theo mặt bằng giá trong nước.
- 200 dòngTốc độ tăng trưởng GDP theo quốc giaMức tăng trưởng của từng nền kinh tế năm qua, tính theo %.
- 176 dòngTỷ lệ lạm phát theo quốc giaMức tăng giá tiêu dùng mỗi năm, từ cao đến thấp.
- 182 dòngTỷ lệ thất nghiệp theo quốc giaTỷ lệ lực lượng lao động không có việc làm.
- 182 dòngKim ngạch xuất khẩu theo quốc giaHàng hóa và dịch vụ bán ra nước ngoài, tính bằng đô la Mỹ.
- 182 dòngKim ngạch nhập khẩu theo quốc giaHàng hóa và dịch vụ mua từ nước ngoài, tính bằng đô la Mỹ.
- 217 dòngDân số thế giới theo quốc giaDân số 217 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp hạng, kèm tỷ lệ thế giới.
- 216 dòngDiện tích đất các nướcDiện tích đất theo km², từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
- 249 dòngMã quốc gia ISO 3166Mã 2 chữ, 3 chữ và mã số của 249 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- 50 dòngKhổ giấyA4, A3, B5, Letter... theo mm, inch và pixel.