cv.cm

Tỷ trọng năng lượng tái tạo các nước năm 2021 (% tiêu thụ năng lượng cuối cùng)

Tỷ trọng năng lượng mà người dân và doanh nghiệp sử dụng đến từ nguồn tái tạo, cho 212 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ cao đến thấp. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, từ dữ liệu của IEA, IRENA và Liên Hợp Quốc.

Thông tin chính

  • Thế giới: 19,7% năng lượng sử dụng là năng lượng tái tạo (2020).
  • Cao nhất: Congo - Kinshasa (96,3%), Somalia (95,4%) và Liberia (92,8%).
  • Thấp nhất trong danh sách: Bahrain, Brunei, Quần đảo Cayman và 3 nước và vùng lãnh thổ khác (0,0%).

212 dòng

Tỷ trọng năng lượng tái tạo các nước năm 2021 (% tiêu thụ năng lượng cuối cùng). Chọn tiêu đề cột để sắp xếp.
1Congo - Kinshasa96,32021
2Somalia95,42022
3Liberia92,82022
4Gabon91,32021
5Cộng hòa Trung Phi90,92022
5Uganda90,92022
7Ethiopia90,62021
8Guinea-Bissau87,42022
9Madagascar83,12022
10Burundi83,02022
10Zambia83,02021
12Bhutan82,52022
13Iceland82,42021
13Zimbabwe82,42021
15Eritrea80,72021
16Nigeria80,32021
17Rwanda79,92022
18Niger79,62021
19Cameroon79,22021
20Tanzania78,32021
21Mozambique76,92021
22Haiti76,72021
23Togo75,12021
24Nepal73,72021
25Sierra Leone71,62022
26Burkina Faso71,42022
26Congo - Brazzaville71,42021
28Mali71,12022
29Chad70,02022
30Kenya67,72021
31Guinea66,62022
32Eswatini64,72022
33Malawi62,92022
33Myanmar (Miến Điện)62,92021
35Guatemala62,12021
36Na Uy61,42021
37Sudan61,02021
38Paraguay58,82021
39Côte d’Ivoire58,22021
40Thụy Điển57,92021
41Uruguay57,82021
42Liechtenstein56,92022
43Papua New Guinea54,62022
44Benin54,52021
45Angola52,92021
46Campuchia52,42021
47Nicaragua50,42021
48Phần Lan50,22021
49Quần đảo Solomon50,12022
50Lào49,22022
51Sri Lanka48,82021
52Gambia47,72022
53Brazil46,52021
54Honduras45,92021
55Latvia44,02021
56São Tomé và Príncipe42,52022
57Albania41,92021
57Kiribati41,92022
59Pakistan41,62021
60Montenegro39,62021
61Đan Mạch39,52021
62Comoros39,32022
63Ghana39,02021
64Estonia38,02021
65Bosnia và Herzegovina36,62021
66Áo36,02021
67Samoa35,92022
68Senegal35,42021
69Ấn Độ34,92021
69Lesotho34,92022
69Tajikistan34,92021
72Costa Rica34,22021
73Croatia34,12021
74Venezuela33,72021
75Litva33,22021
76Nam Sudan32,42021
77Bồ Đào Nha32,32021
78Belize30,82022
79Peru30,62021
80Namibia30,02021
81Colombia29,72021
82New Zealand28,92021
83Fiji28,42022
84Panama28,02021
84Philippines28,02021
86Thụy Sĩ27,72021
87Kyrgyzstan27,62021
88Botswana27,42021
89Serbia27,22021
90Djibouti26,92022
91Georgia25,22021
92Bangladesh25,02021
92Vanuatu25,02022
94Chile24,22021
94Việt Nam24,22021
96Canada23,82021
97Romania23,62021
98Slovenia23,42021
99El Salvador21,92021
100Cape Verde21,82022
101Hy Lạp21,52021
102Moldova21,42021
103Cuba20,92021
104Luxembourg20,52021
105Bulgaria20,42021
106Indonesia20,22021
107Afghanistan20,02022
108Mauritania19,62022
109Bắc Macedonia19,52021
110Tây Ban Nha19,02021
110Thái Lan19,02021
112Ecuador18,92021
113Andorra18,72022
114Slovakia17,92021
115Đức17,62021
116Italy17,52021
117Séc17,22021
118Pháp16,22021
119Síp15,62021
120Lãnh thổ Palestine15,42022
121Hungary15,32021
122Trung Quốc15,22021
122Ba Lan15,22021
124Cộng hòa Dominica14,82021
125Triều Tiên14,72021
126Suriname14,52021
127Mexico13,02021
128Bolivia12,82021
129Ireland12,72021
130Úc12,32021
131Quần đảo Marshall12,22022
131Hà Lan12,22021
131Vương quốc Anh12,22021
134Guyana12,12022
135Thổ Nhĩ Kỳ12,02021
136Bỉ11,72021
136Greenland11,72022
138Tunisia11,62021
139Jordan11,52021
140Timor-Leste11,42022
141Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc11,02022
142Ma-rốc10,92021
142Hoa Kỳ10,92021
144Jamaica10,52021
145Grenada10,02022
146Nam Phi9,72021
146St. Lucia9,72022
148New Caledonia9,62022
149Argentina9,22021
150Armenia9,12021
151Dominica8,92022
151Ukraina8,92021
153Aruba8,82022
153Nhật Bản8,82021
155Malta8,62021
155Mauritius8,62021
157Belarus8,22021
158Quần đảo Faroe7,92022
159Malaysia7,52021
160Polynesia thuộc Pháp7,02022
161Li-băng6,82021
162Guam6,72022
163Israel6,22021
164Ai Cập6,12021
165Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ5,92022
166Barbados5,52022
167Tuvalu5,22022
168St. Vincent và Grenadines5,12022
169Guinea Xích Đạo4,22022
170Yemen3,72021
171Hàn Quốc3,62021
172Nga3,52021
173Libya3,12021
174Mông Cổ3,02021
175Curaçao2,82021
176Đảo Man2,72022
177Puerto Rico2,52022
178Tonga2,32022
179Kazakhstan2,02021
179Micronesia2,02022
181Nauru1,92022
181Seychelles1,92022
183St. Kitts và Nevis1,52022
184Azerbaijan1,32021
184Quần đảo Virgin thuộc Anh1,32022
186Maldives1,22022
187Bahamas1,12022
187Iraq1,12021
187Singapore1,12021
187Syria1,12021
191Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất1,02021
191Uzbekistan1,02021
193Antigua và Barbuda0,92022
193Bermuda0,92022
193Iran0,92021
193Palau0,92022
197Quần đảo Turks và Caicos0,82022
198Quần đảo Bắc Mariana0,52022
198Trinidad và Tobago0,52021
200Samoa thuộc Mỹ0,42022
200Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc0,42021
202Algeria0,12021
202Kuwait0,12021
202Oman0,12021
202Ả Rập Xê-út0,12021
202Turkmenistan0,12021
207Bahrain0,02021
207Brunei0,02021
207Quần đảo Cayman0,02022
207Gibraltar0,02021
207Qatar0,02021
207Sint Maarten0,02022

Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31

Về dữ liệu này

Số liệu tính toàn bộ năng lượng sử dụng cuối cùng, kể cả sưởi ấm và giao thông, không chỉ điện. Năng lượng tái tạo gồm thủy điện, gió, mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học hiện đại và sinh khối truyền thống như củi.

Nhiều tỷ trọng cao nhất thuộc về các nước thu nhập thấp, nơi phần lớn hộ gia đình nấu ăn bằng củi, chứ không phải các nước có nhiều điện gió và điện mặt trời nhất. Dữ liệu thường chậm vài năm.

Câu hỏi thường gặp

Nước nào sử dụng nhiều năng lượng tái tạo nhất?

Xét theo tỷ trọng là Congo - Kinshasa, nơi 96,3% năng lượng sử dụng là năng lượng tái tạo vào năm 2021, chủ yếu từ củi và thủy điện.

Năng lượng tái tạo chiếm bao nhiêu phần trăm năng lượng thế giới?

19,7% tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng vào năm 2020.

Nước nào sử dụng ít năng lượng tái tạo nhất?

Trong danh sách này là Bahrain, Brunei, Quần đảo Cayman và 3 nước và vùng lãnh thổ khác, ở mức 0,0%.

Thêm dữ liệu

Công cụ liên quan

Tất cả dữ liệu