cv.cm

Tỷ số tử vong mẹ các nước năm 2023 (trên 100.000 ca sinh sống)

Số phụ nữ tử vong do mang thai hoặc sinh nở trên mỗi 100.000 trẻ sinh sống, cho 194 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ cao đến thấp. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, từ ước tính của MMEIG (Liên Hợp Quốc).

Thông tin chính

  • Thế giới: 197 ca tử vong mẹ trên 100.000 ca sinh sống (2023).
  • Cao nhất: Nigeria (993), Chad (748) và Cộng hòa Trung Phi (692).
  • Thấp nhất trong danh sách: Belarus và Na Uy (1).

194 dòng

Tỷ số tử vong mẹ các nước năm 2023 (trên 100.000 ca sinh sống). Chọn tiêu đề cột để sắp xếp.
1Nigeria9932023
2Chad7482023
3Cộng hòa Trung Phi6922023
3Nam Sudan6922023
5Liberia6282023
6Somalia5632023
7Afghanistan5212023
8Benin5182023
9Guinea-Bissau5052023
10Guinea4942023
11Lesotho4782023
12Madagascar4452023
13Congo - Kinshasa4272023
14Burundi3922023
15Mauritania3812023
16Mali3672023
17Côte d’Ivoire3592023
18Zimbabwe3582023
19Gambia3542023
19Sierra Leone3542023
21Niger3502023
22Togo3492023
23Haiti3282023
24Eritrea2912023
25Tanzania2762023
26Nauru2732023
27Cameroon2582023
28Sudan2562023
29Burkina Faso2422023
30Congo - Brazzaville2412023
31Senegal2372023
32Ghana2342023
33Gabon2332023
34Rwanda2292023
35Venezuela2272023
36Malawi2252023
37Ethiopia1952023
38Timor-Leste1922023
39Papua New Guinea1892023
40Myanmar (Miến Điện)1852023
41Angola1832023
42Comoros1792023
43Guinea Xích Đạo1742023
44Tuvalu1702023
44Uganda1702023
46Djibouti1622023
47Botswana1552023
47Quần đảo Marshall1552023
47Pakistan1552023
50Kenya1492023
51Bolivia1462023
52Nepal1422023
53Indonesia1402023
54Namibia1392023
55Campuchia1372023
56Jamaica1302023
57Micronesia1292023
58Cộng hòa Dominica1242023
59Quần đảo Solomon1232023
60Eswatini1182023
60Nam Phi1182023
60Yemen1182023
63Bangladesh1152023
64Lào1122023
65Samoa1012023
66Vanuatu1002023
67Mozambique992023
68Guatemala942023
69Palau892023
70Zambia852023
71Philippines842023
71Suriname842023
73Ấn Độ802023
73Kiribati802023
75Bahamas762023
76Guyana752023
76São Tomé và Príncipe752023
78St. Kitts và Nevis742023
79Ma-rốc702023
80Belize672023
80Brazil672023
80Triều Tiên672023
80Tonga672023
84Iraq662023
84Mauritius662023
86Algeria622023
87Nicaragua602023
88Colombia592023
88Libya592023
90Paraguay582023
91St. Vincent và Grenadines562023
92Ecuador552023
93Trinidad và Tobago542023
94Peru512023
95Grenada482023
95Việt Nam482023
97Bhutan472023
97Honduras472023
99St. Lucia442023
100Kyrgyzstan422023
100Mexico422023
100Seychelles422023
103Mông Cổ412023
104Cape Verde402023
105El Salvador392023
106Panama372023
107Brunei362023
107Dominica362023
107Tunisia362023
110Antigua và Barbuda352023
110Barbados352023
110Cuba352023
113Thái Lan342023
114Argentina332023
115Maldives322023
116Jordan312023
117Fiji302023
118Malaysia262023
118Uzbekistan262023
120Costa Rica242023
121Georgia202023
121Syria202023
123Armenia192023
123Latvia192023
123Moldova192023
126Azerbaijan182023
126Sri Lanka182023
128Bahrain172023
128Ai Cập172023
128Hoa Kỳ172023
131Trung Quốc162023
131Iran162023
131Lãnh thổ Palestine162023
134Li-băng152023
134Bồ Đào Nha152023
134Thổ Nhĩ Kỳ152023
134Ukraina152023
134Uruguay152023
139Síp142023
139Tajikistan142023
141Oman132023
142Canada122023
142Hungary122023
142Romania122023
145Andorra112023
145Luxembourg112023
145Puerto Rico112023
145Serbia112023
149Chile102023
149Kazakhstan102023
151Nga92023
152Phần Lan82023
152Kuwait82023
152Litva82023
152Malta82023
152San Marino82023
152Vương quốc Anh82023
158Albania72023
158Pháp72023
158New Zealand72023
158Ả Rập Xê-út72023
162Áo62023
162Bosnia và Herzegovina62023
162Bulgaria62023
162Italy62023
162Montenegro62023
162Singapore62023
168Estonia52023
168Hy Lạp52023
168Monaco52023
168Thụy Sĩ52023
168Turkmenistan52023
173Bỉ42023
173Đan Mạch42023
173Đức42023
173Ireland42023
173Hàn Quốc42023
173Hà Lan42023
173Qatar42023
173Slovakia42023
173Thụy Điển42023
182Croatia32023
182Séc32023
182Iceland32023
182Nhật Bản32023
182Bắc Macedonia32023
182Slovenia32023
182Tây Ban Nha32023
182Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất32023
190Úc22023
190Israel22023
190Ba Lan22023
193Belarus12023
193Na Uy12023

Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31

Về dữ liệu này

Tử vong mẹ là cái chết của người phụ nữ khi đang mang thai hoặc trong vòng 42 ngày sau khi kết thúc thai kỳ, do các nguyên nhân liên quan đến thai kỳ. Phần lớn là do băng huyết, nhiễm trùng và tăng huyết áp, và hầu hết có thể phòng tránh nếu được nhân viên y tế có chuyên môn hỗ trợ khi sinh.

Đây là ước tính mô hình của Nhóm liên cơ quan ước tính tử vong mẹ của Liên Hợp Quốc (MMEIG), giúp lấp các khoảng trống ở những nước không đăng ký đầy đủ mọi ca tử vong.

Câu hỏi thường gặp

Nước nào có tỷ lệ tử vong mẹ cao nhất?

Nigeria, với 993 ca tử vong mẹ trên 100.000 ca sinh sống vào năm 2023, tiếp theo là Chad (748).

Tỷ số tử vong mẹ của thế giới là bao nhiêu?

197 trên 100.000 ca sinh sống vào năm 2023. Mục tiêu của Liên Hợp Quốc đến năm 2030 là dưới 70.

Nước nào có tỷ lệ tử vong mẹ thấp nhất?

Trong danh sách này là Belarus và Na Uy, ở mức 1 trên 100.000 ca sinh sống.

Thêm dữ liệu

Công cụ liên quan

Tất cả dữ liệu