cv.cm

Tỷ lệ thất nghiệp các nước năm 2025 (% lực lượng lao động)

Tỷ lệ người muốn có việc và đang tìm việc nhưng chưa có việc làm, cho 182 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ cao đến thấp. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, từ ước tính của ILO.

Thông tin chính

  • Thất nghiệp thế giới: 4,8% (2025).
  • Cao nhất: Eswatini (34,2%), Nam Phi (32,4%) và Djibouti (26,0%).
  • Thấp nhất trong danh sách: Qatar (0,1%).

182 dòng

Tỷ lệ thất nghiệp các nước năm 2025 (% lực lượng lao động). Chọn tiêu đề cột để sắp xếp.
1Eswatini34,22025
2Nam Phi32,42025
3Djibouti26,02025
4Botswana24,52025
5Gabon20,22025
6Congo - Brazzaville19,92025
7Namibia19,32025
8Somalia18,92025
9Libya18,82025
10St. Vincent và Grenadines18,02025
11Yemen17,32025
12Jordan16,52025
13Lesotho16,32025
14Iraq15,52025
15Tunisia15,12025
16Haiti14,92025
17Angola14,12025
18Montenegro13,62025
18Syria13,62025
20Afghanistan13,42025
21Armenia12,92025
22Bắc Macedonia12,32025
23Georgia12,12025
24Guyana12,02025
25Cape Verde11,92025
26Polynesia thuộc Pháp11,72025
27Algeria11,62025
28Rwanda11,42025
28Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ11,42025
30New Caledonia11,22025
31Bosnia và Herzegovina11,02025
32Albania10,92025
33Nepal10,52025
34Tây Ban Nha10,42025
35Mauritania10,32025
36Phần Lan9,52025
36St. Lucia9,52025
38Zimbabwe9,32025
39Bahamas9,22025
40São Tomé và Príncipe9,12025
41Chile9,02025
41Ma-rốc9,02025
43Belize8,92025
44Thụy Điển8,72025
45Hy Lạp8,52025
45Thổ Nhĩ Kỳ8,52025
47Panama8,42025
48Colombia8,32025
48Guinea Xích Đạo8,32025
48Estonia8,32025
48Iran8,32025
52Suriname7,82025
53Pháp7,52025
53Uruguay7,52025
55Argentina7,12025
55Serbia7,12025
57Canada6,92025
57Tajikistan6,92025
59Costa Rica6,82025
59Ai Cập6,82025
61Litva6,72025
62Latvia6,62025
62Mozambique6,62025
64Barbados6,52025
64Gambia6,52025
66Italy6,42025
67Cộng hòa Trung Phi6,32025
67Luxembourg6,32025
69Channel Islands6,22025
69Bồ Đào Nha6,22025
71Brazil6,02025
71Eritrea6,02025
71Puerto Rico6,02025
71Romania6,02025
75Bỉ5,92025
75Zambia5,92025
77Áo5,62025
77Guam5,62025
77Mauritius5,62025
80Azerbaijan5,52025
80Đan Mạch5,52025
82Kenya5,42025
82Pakistan5,42025
82Slovakia5,42025
85Brunei5,32025
85Fiji5,32025
85Venezuela5,32025
88Guinea5,22025
88Mông Cổ5,22025
90Cộng hòa Dominica5,12025
90Malawi5,12025
90New Zealand5,12025
90Peru5,12025
90Vanuatu5,12025
95Croatia5,02025
95Nicaragua5,02025
95Samoa5,02025
98Síp4,92025
98Honduras4,92025
98Thụy Sĩ4,92025
101Kazakhstan4,82025
101Paraguay4,82025
103Vương quốc Anh4,72025
104Trung Quốc4,62025
104Ireland4,62025
104Na Uy4,62025
104Uzbekistan4,62025
108Hungary4,52025
108Maldives4,52025
110Congo - Kinshasa4,42025
111Turkmenistan4,32025
112Ấn Độ4,22025
112Hoa Kỳ4,22025
114Úc4,12025
115Sri Lanka4,02025
116Hà Lan3,92025
117Bangladesh3,82025
117Comoros3,82025
117Malaysia3,82025
120Đức3,72025
121Cameroon3,62025
121Iceland3,62025
123Bulgaria3,52025
123Burkina Faso3,52025
123Israel3,52025
123Triều Tiên3,52025
123Kyrgyzstan3,52025
128Belarus3,42025
129Ecuador3,32025
129El Salvador3,32025
129Ethiopia3,32025
129Jamaica3,32025
129Oman3,32025
129Trinidad và Tobago3,32025
135Bhutan3,22025
135Indonesia3,22025
135Slovenia3,22025
138Nigeria3,12025
138Sierra Leone3,12025
140Bolivia3,02025
140Ghana3,02025
140Madagascar3,02025
140Myanmar (Miến Điện)3,02025
140Ba Lan3,02025
140Ả Rập Xê-út3,02025
146Liberia2,92025
146Malta2,92025
148Séc2,82025
148Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc2,82025
148Mali2,82025
148Singapore2,82025
152Guinea-Bissau2,72025
152Hàn Quốc2,72025
152Mexico2,72025
152Senegal2,72025
152Uganda2,72025
157Guatemala2,62025
157Papua New Guinea2,62025
159Nhật Bản2,52025
160Côte d’Ivoire2,32025
160Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc2,32025
162Kuwait2,22025
162Philippines2,22025
162Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất2,22025
165Nga2,12025
166Togo2,02025
166Tonga2,02025
168Cuba1,72025
169Benin1,62025
169Tanzania1,62025
169Timor-Leste1,62025
172Moldova1,52025
172Việt Nam1,52025
174Quần đảo Solomon1,42025
175Lào1,22025
176Bahrain1,12025
176Chad1,12025
178Burundi0,92025
179Thái Lan0,82025
180Niger0,42025
181Campuchia0,32025
182Qatar0,12025

Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31

Về dữ liệu này

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) coi một người là thất nghiệp nếu người đó không có việc làm, sẵn sàng làm việc và gần đây có tìm việc. Người đã ngừng tìm việc không thuộc lực lượng lao động, nên không được tính.

Đây là ước tính mô hình dùng một định nghĩa chung cho mọi nước, nên có thể khác với số liệu chính thức mà chính phủ từng nước công bố.

Câu hỏi thường gặp

Nước nào có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất?

Eswatini, ở mức 34,2% lực lượng lao động vào năm 2025, tiếp theo là Nam Phi (32,4%).

Tỷ lệ thất nghiệp thế giới là bao nhiêu?

ILO ước tính 4,8% cho năm 2025.

Nước nào có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất?

Trong danh sách này là Qatar, ở mức 0,1%. Tỷ lệ rất thấp thường có nghĩa là nhiều người làm việc phi chính thức hoặc cho doanh nghiệp gia đình.

Thêm dữ liệu

Công cụ liên quan

Tất cả dữ liệu