Tuổi thọ trung bình khi sinh của nữ giới các nước năm 2024
Số năm một bé gái mới sinh sẽ sống nếu tỷ lệ tử vong hiện tại không đổi, cho 217 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ cao đến thấp. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, từ ước tính của Liên Hợp Quốc.
Thông tin chính
- Tuổi thọ trung bình thế giới của nữ giới: 76,0 tuổi (2024).
- Cao nhất: Monaco (88,6), Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc (88,2) và San Marino (87,2).
- Thấp nhất trong danh sách: Nigeria (54,9).
217 dòng
| 1 | Monaco | 88,6 | 2024 |
|---|---|---|---|
| 2 | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 88,2 | 2024 |
| 3 | San Marino | 87,2 | 2024 |
| 4 | Nhật Bản | 87,1 | 2024 |
| 5 | Polynesia thuộc Pháp | 86,6 | 2024 |
| 5 | Hàn Quốc | 86,6 | 2024 |
| 7 | Tây Ban Nha | 86,5 | 2024 |
| 8 | Liechtenstein | 86,3 | 2024 |
| 9 | Andorra | 86,2 | 2024 |
| 9 | Gibraltar | 86,2 | 2024 |
| 9 | Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc | 86,2 | 2024 |
| 9 | Thụy Sĩ | 86,2 | 2024 |
| 13 | Italy | 86,0 | 2024 |
| 14 | Bermuda | 85,9 | 2024 |
| 14 | Pháp | 85,9 | 2024 |
| 16 | Singapore | 85,6 | 2024 |
| 16 | Thụy Điển | 85,6 | 2024 |
| 18 | Luxembourg | 85,5 | 2024 |
| 19 | Israel | 85,4 | 2024 |
| 19 | Kuwait | 85,4 | 2024 |
| 19 | Puerto Rico | 85,4 | 2024 |
| 22 | Bồ Đào Nha | 85,2 | 2024 |
| 23 | Úc | 85,1 | 2024 |
| 24 | Phần Lan | 85,0 | 2024 |
| 24 | Slovenia | 85,0 | 2024 |
| 26 | Quần đảo Faroe | 84,9 | 2024 |
| 27 | Malta | 84,8 | 2024 |
| 27 | Na Uy | 84,8 | 2024 |
| 29 | Ireland | 84,7 | 2024 |
| 30 | Iceland | 84,5 | 2024 |
| 31 | Bỉ | 84,4 | 2024 |
| 31 | Hy Lạp | 84,4 | 2024 |
| 33 | Áo | 84,3 | 2024 |
| 33 | Canada | 84,3 | 2024 |
| 33 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 84,3 | 2024 |
| 36 | Đan Mạch | 84,2 | 2024 |
| 37 | Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ | 84,1 | 2024 |
| 38 | St. Martin | 84,0 | 2024 |
| 39 | Síp | 83,8 | 2024 |
| 40 | Estonia | 83,7 | 2024 |
| 40 | New Zealand | 83,7 | 2024 |
| 42 | Costa Rica | 83,6 | 2024 |
| 43 | Qatar | 83,5 | 2024 |
| 44 | Hà Lan | 83,4 | 2024 |
| 45 | Channel Islands | 83,3 | 2024 |
| 45 | Vương quốc Anh | 83,3 | 2024 |
| 47 | Chile | 83,2 | 2024 |
| 47 | Đức | 83,2 | 2024 |
| 47 | Đảo Man | 83,2 | 2024 |
| 50 | Quần đảo Cayman | 83,0 | 2024 |
| 50 | Séc | 83,0 | 2024 |
| 50 | Maldives | 83,0 | 2024 |
| 53 | Panama | 82,7 | 2024 |
| 54 | Ba Lan | 82,2 | 2024 |
| 55 | Bahrain | 82,1 | 2024 |
| 56 | Oman | 82,0 | 2024 |
| 56 | Uruguay | 82,0 | 2024 |
| 58 | Croatia | 81,9 | 2024 |
| 59 | Armenia | 81,7 | 2024 |
| 59 | Slovakia | 81,7 | 2024 |
| 61 | Albania | 81,6 | 2024 |
| 61 | Guam | 81,6 | 2024 |
| 61 | Litva | 81,6 | 2024 |
| 64 | Latvia | 81,5 | 2024 |
| 65 | New Caledonia | 81,4 | 2024 |
| 65 | Hoa Kỳ | 81,4 | 2024 |
| 67 | Ả Rập Xê-út | 81,3 | 2024 |
| 68 | Bosnia và Herzegovina | 81,1 | 2024 |
| 69 | Trung Quốc | 81,0 | 2024 |
| 69 | Curaçao | 81,0 | 2024 |
| 69 | Thái Lan | 81,0 | 2024 |
| 72 | Quần đảo Bắc Mariana | 80,9 | 2024 |
| 73 | Cuba | 80,7 | 2024 |
| 73 | Seychelles | 80,7 | 2024 |
| 73 | Sri Lanka | 80,7 | 2024 |
| 76 | Colombia | 80,6 | 2024 |
| 77 | Antigua và Barbuda | 80,4 | 2024 |
| 77 | Montenegro | 80,4 | 2024 |
| 77 | Quần đảo Turks và Caicos | 80,4 | 2024 |
| 80 | Ecuador | 80,3 | 2024 |
| 80 | Jordan | 80,3 | 2024 |
| 80 | Kosovo | 80,3 | 2024 |
| 80 | Peru | 80,3 | 2024 |
| 80 | Romania | 80,3 | 2024 |
| 80 | Thổ Nhĩ Kỳ | 80,3 | 2024 |
| 86 | Quần đảo Virgin thuộc Anh | 80,2 | 2024 |
| 87 | Argentina | 80,0 | 2024 |
| 88 | Hungary | 79,9 | 2024 |
| 88 | Li-băng | 79,9 | 2024 |
| 90 | Iran | 79,8 | 2024 |
| 91 | Sint Maarten | 79,7 | 2024 |
| 92 | Bulgaria | 79,5 | 2024 |
| 92 | Malaysia | 79,5 | 2024 |
| 94 | Cape Verde | 79,4 | 2024 |
| 94 | Ukraina | 79,4 | 2024 |
| 94 | Việt Nam | 79,4 | 2024 |
| 97 | Tunisia | 79,3 | 2024 |
| 98 | Belarus | 79,2 | 2024 |
| 98 | Georgia | 79,2 | 2024 |
| 100 | Brazil | 79,1 | 2024 |
| 101 | Aruba | 78,9 | 2024 |
| 101 | Bắc Macedonia | 78,9 | 2024 |
| 101 | Nga | 78,9 | 2024 |
| 104 | Barbados | 78,8 | 2024 |
| 105 | Grenada | 78,5 | 2024 |
| 105 | Kazakhstan | 78,5 | 2024 |
| 107 | Bahamas | 78,3 | 2024 |
| 107 | Serbia | 78,3 | 2024 |
| 109 | Mexico | 78,0 | 2024 |
| 110 | Algeria | 77,9 | 2024 |
| 111 | Ma-rốc | 77,8 | 2024 |
| 112 | Brunei | 77,7 | 2024 |
| 113 | Nicaragua | 77,6 | 2024 |
| 114 | Mauritius | 77,4 | 2024 |
| 115 | Azerbaijan | 77,3 | 2024 |
| 116 | Cộng hòa Dominica | 77,1 | 2024 |
| 116 | Mông Cổ | 77,1 | 2024 |
| 116 | Paraguay | 77,1 | 2024 |
| 119 | Suriname | 77,0 | 2024 |
| 120 | Trinidad và Tobago | 76,8 | 2024 |
| 121 | Bangladesh | 76,7 | 2024 |
| 121 | Belize | 76,7 | 2024 |
| 121 | Venezuela | 76,7 | 2024 |
| 124 | Kyrgyzstan | 76,6 | 2024 |
| 125 | El Salvador | 76,5 | 2024 |
| 125 | St. Lucia | 76,5 | 2024 |
| 125 | Tonga | 76,5 | 2024 |
| 128 | St. Kitts và Nevis | 76,2 | 2024 |
| 129 | Samoa thuộc Mỹ | 76,0 | 2024 |
| 130 | Triều Tiên | 75,9 | 2024 |
| 131 | Honduras | 75,7 | 2024 |
| 131 | Moldova | 75,7 | 2024 |
| 133 | Uzbekistan | 75,5 | 2024 |
| 134 | Bhutan | 75,3 | 2024 |
| 135 | Guatemala | 75,0 | 2024 |
| 136 | Syria | 74,9 | 2024 |
| 137 | Dominica | 74,7 | 2024 |
| 138 | St. Vincent và Grenadines | 74,5 | 2024 |
| 139 | Lãnh thổ Palestine | 74,3 | 2024 |
| 140 | Iraq | 74,2 | 2024 |
| 141 | Guyana | 74,1 | 2024 |
| 141 | Jamaica | 74,1 | 2024 |
| 141 | Tajikistan | 74,1 | 2024 |
| 141 | Vanuatu | 74,1 | 2024 |
| 145 | Ai Cập | 74,0 | 2024 |
| 146 | Ấn Độ | 73,9 | 2024 |
| 146 | São Tomé và Príncipe | 73,9 | 2024 |
| 148 | Samoa | 73,8 | 2024 |
| 149 | Campuchia | 73,4 | 2024 |
| 149 | Indonesia | 73,4 | 2024 |
| 151 | Philippines | 73,0 | 2024 |
| 151 | Turkmenistan | 73,0 | 2024 |
| 153 | Libya | 72,7 | 2024 |
| 154 | Greenland | 72,2 | 2024 |
| 154 | Quần đảo Solomon | 72,2 | 2024 |
| 156 | Nepal | 72,1 | 2024 |
| 157 | Botswana | 71,9 | 2024 |
| 157 | Palau | 71,9 | 2024 |
| 159 | Lào | 71,5 | 2024 |
| 159 | Namibia | 71,5 | 2024 |
| 159 | Yemen | 71,5 | 2024 |
| 162 | Uganda | 71,4 | 2024 |
| 163 | Bolivia | 71,3 | 2024 |
| 163 | Micronesia | 71,3 | 2024 |
| 165 | Gabon | 71,2 | 2024 |
| 166 | Ethiopia | 71,0 | 2024 |
| 166 | Senegal | 71,0 | 2024 |
| 168 | Eritrea | 70,9 | 2024 |
| 168 | Tuvalu | 70,9 | 2024 |
| 170 | Malawi | 70,8 | 2024 |
| 171 | Mauritania | 70,7 | 2024 |
| 172 | Myanmar (Miến Điện) | 70,4 | 2024 |
| 173 | Pakistan | 70,3 | 2024 |
| 174 | Rwanda | 70,1 | 2024 |
| 175 | Tanzania | 70,0 | 2024 |
| 176 | Nam Phi | 69,8 | 2024 |
| 176 | Sudan | 69,8 | 2024 |
| 178 | Timor-Leste | 69,7 | 2024 |
| 179 | Fiji | 69,5 | 2024 |
| 179 | Quần đảo Marshall | 69,5 | 2024 |
| 181 | Comoros | 69,2 | 2024 |
| 181 | Papua New Guinea | 69,2 | 2024 |
| 183 | Zambia | 68,9 | 2024 |
| 184 | Djibouti | 68,7 | 2024 |
| 185 | Haiti | 68,5 | 2024 |
| 186 | Kiribati | 68,3 | 2024 |
| 187 | Ghana | 68,2 | 2024 |
| 188 | Afghanistan | 67,8 | 2024 |
| 188 | Gambia | 67,8 | 2024 |
| 190 | Congo - Brazzaville | 67,7 | 2024 |
| 191 | Angola | 67,3 | 2024 |
| 192 | Eswatini | 67,1 | 2024 |
| 193 | Mozambique | 66,7 | 2024 |
| 194 | Guinea-Bissau | 66,5 | 2024 |
| 195 | Cameroon | 66,2 | 2024 |
| 196 | Kenya | 66,1 | 2024 |
| 197 | Burundi | 65,9 | 2024 |
| 197 | Guinea Xích Đạo | 65,9 | 2024 |
| 199 | Madagascar | 65,6 | 2024 |
| 200 | Zimbabwe | 65,3 | 2024 |
| 201 | Côte d’Ivoire | 64,3 | 2024 |
| 202 | Congo - Kinshasa | 64,2 | 2024 |
| 202 | Nauru | 64,2 | 2024 |
| 204 | Sierra Leone | 63,7 | 2024 |
| 205 | Liberia | 63,6 | 2024 |
| 206 | Burkina Faso | 63,4 | 2024 |
| 207 | Togo | 63,2 | 2024 |
| 208 | Benin | 62,4 | 2024 |
| 208 | Niger | 62,4 | 2024 |
| 210 | Guinea | 62,1 | 2024 |
| 210 | Mali | 62,1 | 2024 |
| 212 | Somalia | 61,6 | 2024 |
| 213 | Nam Sudan | 60,7 | 2024 |
| 214 | Lesotho | 60,4 | 2024 |
| 215 | Cộng hòa Trung Phi | 59,6 | 2024 |
| 216 | Chad | 57,2 | 2024 |
| 217 | Nigeria | 54,9 | 2024 |
Không có dòng nào khớp.
Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31
Về dữ liệu này
Tuổi thọ trung bình khi sinh là số năm trung bình một trẻ sơ sinh sẽ sống nếu tỷ lệ tử vong của năm sinh giữ nguyên suốt cuộc đời. Đây là bức tranh tóm tắt về sức khỏe hiện tại, không phải dự báo.
Ở gần như mọi nước, phụ nữ sống lâu hơn nam giới. Một phần khoảng cách là do sinh học, một phần do nam giới hút thuốc, uống rượu, gặp tai nạn và bạo lực nhiều hơn.
Câu hỏi thường gặp
Nước nào có tuổi thọ nữ giới cao nhất?
Monaco, với 88,6 tuổi năm 2024, tiếp theo là Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc (88,2).
Tuổi thọ trung bình của nữ giới trên thế giới là bao nhiêu?
76,0 tuổi năm 2024.
Nước nào có tuổi thọ nữ giới thấp nhất?
Trong danh sách này là Nigeria, với 54,9 tuổi.
Thêm dữ liệu
- 217 dòngDân số thế giới theo quốc giaDân số 217 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp hạng, kèm tỷ lệ thế giới.
- 217 dòngTốc độ tăng dân số theo quốc giaDân số mỗi nước tăng nhanh đến đâu năm qua, tính theo %.
- 216 dòngMật độ dân số theo quốc giaSố người trên mỗi km² đất, đông đúc nhất trước.
- 217 dòngDân số đô thị theo quốc giaTỷ lệ người dân sống ở thành phố và thị trấn.
- 217 dòngDân số từ 65 tuổi trở lên theo quốc giaTỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên: các nước già nhất.
- 217 dòngTuổi thọ trung bình theo quốc giaTuổi thọ kỳ vọng khi sinh của từng nước.
- 217 dòngTuổi thọ nam giới theo quốc giaSố năm một bé trai mới sinh dự kiến sẽ sống.
- 217 dòngTỷ suất sinh theo quốc giaSố con trên mỗi phụ nữ, từ cao đến thấp.
- 217 dòngTỷ suất sinh thô theo quốc giaSố ca sinh trên 1.000 dân mỗi năm.
- 217 dòngTỷ suất chết thô theo quốc giaSố ca tử vong trên 1.000 dân mỗi năm.
- 196 dòngTỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh theo quốc giaSố ca tử vong trước 1 tuổi trên 1.000 ca sinh.
- 194 dòngTỷ số tử vong mẹ theo quốc giaSố bà mẹ tử vong trên 100.000 ca sinh sống.
- 191 dòngChi tiêu y tế bình quân đầu người theo quốc giaChi tiêu cho chăm sóc sức khỏe trên mỗi người, tính bằng đô la Mỹ.
- 214 dòngGDP theo quốc giaGDP danh nghĩa bằng đô la Mỹ của mọi nền kinh tế, xếp hạng.
- 216 dòngDiện tích đất các nướcDiện tích đất theo km², từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
- 249 dòngMã quốc gia ISO 3166Mã 2 chữ, 3 chữ và mã số của 249 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- 50 dòngKhổ giấyA4, A3, B5, Letter... theo mm, inch và pixel.