Mật độ dân số các nước (số người trên km² đất)
Số người sống trên mỗi km² đất, cho 216 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ mật độ cao nhất đến thấp nhất. Nguồn: Ngân hàng Thế giới.
Thông tin chính
- Trung bình thế giới: 62,1 người/km² (2023).
- Mật độ cao nhất: Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc (20.630,6), Monaco (18.536,9) và Singapore (8.329,0).
- Mật độ thấp nhất trong danh sách: Greenland (0,1).
216 dòng
| 1 | Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc | 20.630,6 | 2024 |
|---|---|---|---|
| 2 | Monaco | 18.536,9 | 2024 |
| 3 | Singapore | 8.329,0 | 2024 |
| 4 | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 7.165,8 | 2024 |
| 5 | Gibraltar | 3.932,9 | 2024 |
| 6 | Bahrain | 1.985,8 | 2024 |
| 7 | Malta | 1.805,0 | 2024 |
| 8 | Maldives | 1.771,1 | 2024 |
| 9 | Bangladesh | 1.333,4 | 2024 |
| 10 | Sint Maarten | 1.275,0 | 2024 |
| 11 | Bermuda | 1.197,0 | 2024 |
| 12 | Lãnh thổ Palestine | 877,9 | 2024 |
| 13 | Channel Islands | 842,1 | 2021 |
| 14 | Barbados | 655,4 | 2024 |
| 15 | Mauritius | 622,9 | 2024 |
| 16 | Aruba | 600,0 | 2024 |
| 17 | Rwanda | 599,9 | 2024 |
| 18 | Nauru | 568,9 | 2024 |
| 19 | Li-băng | 567,5 | 2024 |
| 20 | San Marino | 555,2 | 2024 |
| 21 | Burundi | 547,0 | 2024 |
| 22 | Hà Lan | 534,4 | 2024 |
| 23 | Hàn Quốc | 530,2 | 2024 |
| 24 | St. Martin | 493,0 | 2024 |
| 25 | Ấn Độ | 488,0 | 2024 |
| 26 | Comoros | 463,5 | 2024 |
| 27 | Israel | 462,2 | 2024 |
| 28 | Haiti | 427,2 | 2024 |
| 29 | Bỉ | 388,9 | 2024 |
| 30 | Philippines | 388,5 | 2024 |
| 31 | Tuvalu | 371,0 | 2024 |
| 32 | Puerto Rico | 361,1 | 2024 |
| 33 | Sri Lanka | 354,3 | 2024 |
| 34 | Curaçao | 351,3 | 2024 |
| 35 | Grenada | 340,7 | 2024 |
| 36 | Nhật Bản | 340,1 | 2024 |
| 37 | Pakistan | 326,0 | 2024 |
| 38 | Việt Nam | 322,2 | 2024 |
| 39 | Quần đảo Cayman | 310,2 | 2024 |
| 40 | Guam | 310,1 | 2024 |
| 41 | El Salvador | 305,9 | 2024 |
| 42 | Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ | 299,9 | 2024 |
| 43 | St. Lucia | 294,7 | 2024 |
| 44 | Vương quốc Anh | 286,4 | 2024 |
| 45 | Kuwait | 274,8 | 2024 |
| 46 | Gambia | 272,7 | 2024 |
| 47 | Trinidad và Tobago | 266,8 | 2024 |
| 48 | Seychelles | 265,5 | 2024 |
| 49 | Luxembourg | 263,0 | 2024 |
| 50 | Jamaica | 262,2 | 2024 |
| 51 | Quần đảo Virgin thuộc Anh | 261,4 | 2024 |
| 52 | St. Vincent và Grenadines | 258,7 | 2024 |
| 53 | Nigeria | 255,5 | 2024 |
| 54 | Liechtenstein | 252,8 | 2024 |
| 55 | Uganda | 249,4 | 2024 |
| 56 | Qatar | 248,7 | 2024 |
| 57 | São Tomé và Príncipe | 245,3 | 2024 |
| 58 | Đức | 239,0 | 2024 |
| 59 | Cộng hòa Dominica | 237,1 | 2024 |
| 60 | Samoa thuộc Mỹ | 235,0 | 2024 |
| 61 | Malawi | 229,7 | 2024 |
| 62 | Thụy Sĩ | 227,9 | 2024 |
| 63 | Triều Tiên | 220,1 | 2024 |
| 64 | Antigua và Barbuda | 213,0 | 2024 |
| 65 | Quần đảo Marshall | 207,4 | 2024 |
| 66 | Nepal | 206,8 | 2024 |
| 67 | Italy | 199,4 | 2024 |
| 68 | St. Kitts và Nevis | 179,5 | 2024 |
| 69 | Andorra | 175,1 | 2024 |
| 70 | Guatemala | 171,8 | 2024 |
| 71 | Kiribati | 165,9 | 2024 |
| 72 | Micronesia | 161,4 | 2024 |
| 73 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 154,7 | 2024 |
| 74 | Togo | 154,6 | 2024 |
| 75 | Ghana | 151,3 | 2024 |
| 76 | Trung Quốc | 150,1 | 2024 |
| 77 | Indonesia | 149,8 | 2024 |
| 78 | Đan Mạch | 149,4 | 2024 |
| 79 | Síp | 147,0 | 2024 |
| 79 | Đảo Man | 147,0 | 2024 |
| 81 | Tonga | 144,7 | 2024 |
| 82 | Séc | 141,3 | 2024 |
| 83 | Thái Lan | 140,3 | 2024 |
| 84 | Syria | 134,4 | 2024 |
| 85 | Cape Verde | 130,2 | 2024 |
| 86 | Jordan | 130,1 | 2024 |
| 87 | Benin | 128,3 | 2024 |
| 88 | Pháp | 127,2 | 2024 |
| 89 | Azerbaijan | 123,4 | 2024 |
| 90 | Sierra Leone | 119,7 | 2024 |
| 91 | Ba Lan | 119,4 | 2024 |
| 92 | Ethiopia | 117,7 | 2024 |
| 93 | Ai Cập | 117,1 | 2024 |
| 94 | Bồ Đào Nha | 116,7 | 2024 |
| 95 | Slovakia | 112,8 | 2024 |
| 96 | Áo | 111,2 | 2024 |
| 97 | Thổ Nhĩ Kỳ | 111,1 | 2024 |
| 98 | Malaysia | 108,2 | 2024 |
| 99 | Armenia | 107,6 | 2024 |
| 100 | Iraq | 106,1 | 2024 |
| 101 | Cuba | 105,8 | 2024 |
| 102 | Slovenia | 105,7 | 2024 |
| 103 | Hungary | 104,8 | 2024 |
| 104 | Costa Rica | 101,5 | 2024 |
| 105 | Côte d’Ivoire | 100,4 | 2024 |
| 106 | Campuchia | 99,9 | 2024 |
| 107 | Tây Ban Nha | 97,8 | 2024 |
| 108 | Kenya | 97,2 | 2024 |
| 109 | Quần đảo Bắc Mariana | 96,9 | 2024 |
| 110 | Honduras | 96,8 | 2024 |
| 111 | Senegal | 96,1 | 2024 |
| 112 | Timor-Leste | 94,2 | 2024 |
| 113 | Dominica | 88,2 | 2024 |
| 114 | Brunei | 87,8 | 2024 |
| 115 | Albania | 86,8 | 2024 |
| 116 | Burkina Faso | 86,1 | 2024 |
| 117 | Ma-rốc | 85,3 | 2024 |
| 118 | Moldova | 83,5 | 2024 |
| 118 | Myanmar (Miến Điện) | 83,5 | 2024 |
| 120 | Uzbekistan | 82,9 | 2024 |
| 121 | Romania | 82,8 | 2024 |
| 122 | Hy Lạp | 80,7 | 2024 |
| 123 | Polynesia thuộc Pháp | 80,0 | 2024 |
| 124 | Tunisia | 79,0 | 2024 |
| 125 | Samoa | 78,4 | 2024 |
| 126 | Guinea-Bissau | 78,3 | 2024 |
| 126 | Ireland | 78,3 | 2024 |
| 128 | Tanzania | 77,6 | 2024 |
| 129 | Lesotho | 77,0 | 2024 |
| 130 | Yemen | 76,9 | 2024 |
| 131 | Tajikistan | 76,3 | 2024 |
| 132 | Serbia | 75,2 | 2024 |
| 133 | Ecuador | 73,0 | 2024 |
| 134 | Eswatini | 72,3 | 2024 |
| 134 | Bắc Macedonia | 72,3 | 2024 |
| 136 | Croatia | 69,1 | 2024 |
| 137 | Guinea Xích Đạo | 67,5 | 2024 |
| 138 | Mexico | 67,3 | 2024 |
| 139 | Georgia | 66,7 | 2024 |
| 140 | Afghanistan | 65,4 | 2024 |
| 141 | Ukraina | 65,3 | 2024 |
| 142 | Bosnia và Herzegovina | 61,8 | 2024 |
| 143 | Cameroon | 61,6 | 2024 |
| 144 | Panama | 60,9 | 2024 |
| 145 | Guinea | 60,0 | 2024 |
| 146 | Bulgaria | 59,3 | 2024 |
| 147 | Liberia | 58,3 | 2024 |
| 148 | Nicaragua | 56,7 | 2023 |
| 149 | Iran | 56,4 | 2024 |
| 150 | Madagascar | 54,9 | 2024 |
| 151 | Nam Phi | 52,8 | 2024 |
| 152 | Fiji | 50,7 | 2024 |
| 153 | Djibouti | 50,4 | 2024 |
| 154 | Quần đảo Turks và Caicos | 49,1 | 2024 |
| 155 | Congo - Kinshasa | 48,2 | 2024 |
| 156 | Colombia | 47,7 | 2024 |
| 157 | Montenegro | 46,4 | 2024 |
| 158 | Litva | 46,1 | 2024 |
| 159 | Belarus | 45,0 | 2024 |
| 160 | Mozambique | 44,0 | 2024 |
| 161 | Zimbabwe | 43,0 | 2024 |
| 162 | Bahamas | 40,1 | 2024 |
| 163 | Quần đảo Faroe | 39,9 | 2024 |
| 164 | Palau | 38,5 | 2024 |
| 165 | Kyrgyzstan | 37,7 | 2024 |
| 166 | Hoa Kỳ | 37,2 | 2024 |
| 167 | Lào | 33,7 | 2024 |
| 168 | Venezuela | 32,2 | 2024 |
| 169 | Estonia | 32,1 | 2024 |
| 170 | Angola | 30,4 | 2024 |
| 171 | Somalia | 30,3 | 2024 |
| 172 | Latvia | 30,0 | 2024 |
| 173 | Eritrea | 29,3 | 2024 |
| 173 | Quần đảo Solomon | 29,3 | 2024 |
| 175 | Zambia | 28,7 | 2024 |
| 176 | Sudan | 27,0 | 2024 |
| 177 | Vanuatu | 26,9 | 2024 |
| 178 | Peru | 26,7 | 2024 |
| 179 | Chile | 26,6 | 2024 |
| 180 | Thụy Điển | 26,0 | 2024 |
| 181 | Brazil | 25,4 | 2024 |
| 182 | Papua New Guinea | 23,4 | 2024 |
| 183 | Niger | 21,3 | 2024 |
| 184 | Bhutan | 20,8 | 2024 |
| 185 | Mali | 20,1 | 2024 |
| 185 | New Zealand | 20,1 | 2024 |
| 187 | Algeria | 19,7 | 2024 |
| 188 | Uruguay | 19,4 | 2024 |
| 189 | Nam Sudan | 18,9 | 2024 |
| 190 | Congo - Brazzaville | 18,5 | 2024 |
| 190 | Phần Lan | 18,5 | 2024 |
| 192 | Belize | 18,3 | 2024 |
| 193 | Paraguay | 17,5 | 2024 |
| 194 | Oman | 17,1 | 2024 |
| 195 | Argentina | 16,7 | 2024 |
| 196 | Ả Rập Xê-út | 16,4 | 2024 |
| 197 | Chad | 16,1 | 2024 |
| 198 | Turkmenistan | 15,9 | 2024 |
| 199 | New Caledonia | 15,8 | 2024 |
| 200 | Na Uy | 15,3 | 2024 |
| 201 | Bolivia | 11,4 | 2024 |
| 202 | Gabon | 9,9 | 2024 |
| 203 | Nga | 8,8 | 2024 |
| 204 | Cộng hòa Trung Phi | 8,6 | 2024 |
| 205 | Kazakhstan | 7,6 | 2024 |
| 206 | Mauritania | 5,0 | 2024 |
| 207 | Canada | 4,7 | 2024 |
| 208 | Botswana | 4,4 | 2024 |
| 209 | Libya | 4,2 | 2024 |
| 210 | Suriname | 4,0 | 2024 |
| 211 | Guyana | 3,9 | 2024 |
| 212 | Iceland | 3,8 | 2024 |
| 213 | Namibia | 3,7 | 2024 |
| 214 | Úc | 3,5 | 2024 |
| 215 | Mông Cổ | 2,3 | 2024 |
| 216 | Greenland | 0,1 | 2024 |
Không có dòng nào khớp.
Nguồn: World Bank, World Development Indicators · Giấy phép: CC BY 4.0 · Dữ liệu ngày 2026-10-31
Về dữ liệu này
Mật độ dân số là dân số giữa năm chia cho diện tích đất. Đây là con số trung bình trên cả nước, nên một nước có một thành phố khổng lồ và vùng nội địa rộng lớn bỏ trống vẫn có thể có mật độ thấp.
Các thành bang và đảo nhỏ đứng đầu danh sách. Trong số các nước lớn, Bangladesh đông đúc nhất.
Câu hỏi thường gặp
Nước nào có mật độ dân số cao nhất?
Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc, với 20.630,6 người/km² vào năm 2024, tiếp theo là Monaco (18.536,9).
Mật độ dân số thế giới là bao nhiêu?
Khoảng 62,1 người trên mỗi km² đất vào năm 2023.
Nước nào có mật độ dân số thấp nhất?
Trong danh sách này là Greenland, với 0,1 người/km².
Thêm dữ liệu
- 217 dòngDân số thế giới theo quốc giaDân số 217 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp hạng, kèm tỷ lệ thế giới.
- 217 dòngTốc độ tăng dân số theo quốc giaDân số mỗi nước tăng nhanh đến đâu năm qua, tính theo %.
- 217 dòngDân số đô thị theo quốc giaTỷ lệ người dân sống ở thành phố và thị trấn.
- 217 dòngDân số từ 65 tuổi trở lên theo quốc giaTỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên: các nước già nhất.
- 217 dòngTuổi thọ trung bình theo quốc giaTuổi thọ kỳ vọng khi sinh của từng nước.
- 217 dòngTuổi thọ nữ giới theo quốc giaSố năm một bé gái mới sinh dự kiến sẽ sống.
- 217 dòngTuổi thọ nam giới theo quốc giaSố năm một bé trai mới sinh dự kiến sẽ sống.
- 217 dòngTỷ suất sinh theo quốc giaSố con trên mỗi phụ nữ, từ cao đến thấp.
- 217 dòngTỷ suất sinh thô theo quốc giaSố ca sinh trên 1.000 dân mỗi năm.
- 217 dòngTỷ suất chết thô theo quốc giaSố ca tử vong trên 1.000 dân mỗi năm.
- 196 dòngTỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh theo quốc giaSố ca tử vong trước 1 tuổi trên 1.000 ca sinh.
- 194 dòngTỷ số tử vong mẹ theo quốc giaSố bà mẹ tử vong trên 100.000 ca sinh sống.
- 191 dòngChi tiêu y tế bình quân đầu người theo quốc giaChi tiêu cho chăm sóc sức khỏe trên mỗi người, tính bằng đô la Mỹ.
- 214 dòngGDP theo quốc giaGDP danh nghĩa bằng đô la Mỹ của mọi nền kinh tế, xếp hạng.
- 216 dòngDiện tích đất các nướcDiện tích đất theo km², từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
- 249 dòngMã quốc gia ISO 3166Mã 2 chữ, 3 chữ và mã số của 249 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- 50 dòngKhổ giấyA4, A3, B5, Letter... theo mm, inch và pixel.